Tra từ theo cấp độ, chủ đề và từ loại — kèm pinyin, nghĩa và câu ví dụ.
12 từ
tờ khai hải quan
报关单上的数量要跟发票一样。
Bàoguāndān shàng de shùliàng yào gēn fāpiào yíyàng.
Số lượng trên tờ khai hải quan phải khớp với hoá đơn.
nơi sản xuất, xuất xứ (vùng sản xuất)
这种灯具的产地主要在广东。
Zhè zhǒng dēngjù de chǎndì zhǔyào zài Guǎngdōng.
Loại đèn này chủ yếu sản xuất ở Quảng Đông.
đặt chỗ (trên tàu / chuyến bay — booking)
最近船很满,要早点订舱。
Zuìjìn chuán hěn mǎn, yào zǎo diǎn dìngcāng.
Gần đây tàu rất kín chỗ, phải đặt chỗ sớm.
cho đi, cho qua (hải quan thông quan; duyệt cho xuất hàng)
海关已经放行了,可以提货了。
Hǎiguān yǐjīng fàngxíng le, kěyǐ tíhuò le.
Hải quan đã thông quan rồi, có thể lấy hàng.
thuế quan, thuế xuất nhập khẩu
不同的产品,关税也不一样。
Bùtóng de chǎnpǐn, guānshuì yě bù yíyàng.
Sản phẩm khác nhau thì thuế cũng khác nhau.
công ty giao nhận, forwarder (đại lý vận tải)
订舱的事情我们交给货代。
Dìngcāng de shìqing wǒmen jiāo gěi huòdài.
Việc đặt chỗ tàu chúng tôi giao cho forwarder.
tên hàng (trên chứng từ)
品名要写清楚,不能简单地写配件。
Pǐnmíng yào xiě qīngchu, bù néng jiǎndān de xiě pèijiàn.
Tên hàng phải ghi rõ ràng, không được ghi chung chung là “phụ kiện”.
thông quan (làm thủ tục hải quan để nhận hàng)
货到越南以后,我们自己清关。
Huò dào Yuènán yǐhòu, wǒmen zìjǐ qīngguān.
Hàng về Việt Nam, chúng tôi tự làm thông quan.
mã HS (mã số hàng hoá để tính thuế); mã số thuế
这个产品的税号是多少?
Zhège chǎnpǐn de shuìhào shì duōshao?
Mã HS của sản phẩm này là bao nhiêu?
hoá đơn thương mại (commercial invoice)
请先把商业发票和装箱单发给我。
Qǐng xiān bǎ shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāngdān fā gěi wǒ.
Vui lòng gửi trước cho tôi hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói.
khai báo (với hải quan, cơ quan nhà nước)
货物的价值要如实申报。
Huòwù de jiàzhí yào rúshí shēnbào.
Giá trị hàng hoá phải khai báo đúng sự thật.
giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
有原产地证,关税可能会低一些。
Yǒu yuánchǎndìzhèng, guānshuì kěnéng huì dī yìxiē.
Có C/O thì thuế nhập khẩu có thể thấp hơn một chút.