Tra từ theo cấp độ, chủ đề và từ loại — kèm pinyin, nghĩa và câu ví dụ.
12 từ
lịch tàu (ngày tàu chạy)
货代说船期推迟了两天。
Huòdài shuō chuánqī tuīchíle liǎng tiān.
Forwarder nói lịch tàu lùi hai ngày.
xuất hàng, giao hàng (từ xưởng)
这批货下周五出货。
Zhè pī huò xià zhōuwǔ chūhuò.
Lô hàng này thứ Sáu tuần sau xuất.
(hàng, tàu) cập cảng
货预计下个月三号到港。
Huò yùjì xià ge yuè sān hào dàogǎng.
Hàng dự kiến cập cảng ngày mùng 3 tháng sau.
đặt chỗ (trên tàu / chuyến bay — booking)
最近船很满,要早点订舱。
Zuìjìn chuán hěn mǎn, yào zǎo diǎn dìngcāng.
Gần đây tàu rất kín chỗ, phải đặt chỗ sớm.
cho đi, cho qua (hải quan thông quan; duyệt cho xuất hàng)
海关已经放行了,可以提货了。
Hǎiguān yǐjīng fàngxíng le, kěyǐ tíhuò le.
Hải quan đã thông quan rồi, có thể lấy hàng.
cảng (biển)
货从哪个港口出?
Huò cóng nǎge gǎngkǒu chū?
Hàng xuất từ cảng nào?
công ty giao nhận, forwarder (đại lý vận tải)
订舱的事情我们交给货代。
Dìngcāng de shìqing wǒmen jiāo gěi huòdài.
Việc đặt chỗ tàu chúng tôi giao cho forwarder.
tỷ lệ đạt (tỷ lệ hàng đạt chuẩn)
这次验货的合格率是百分之九十八。
Zhè cì yànhuò de hégélǜ shì bǎi fēn zhī jiǔshíbā.
Tỷ lệ đạt của lần kiểm hàng này là chín mươi tám phần trăm.
tàu chạy, tàu khởi hành
开船以后,我们把提单发给您。
Kāichuán yǐhòu, wǒmen bǎ tídān fā gěi nín.
Sau khi tàu chạy, chúng tôi gửi vận đơn cho anh.
nhận hàng, lấy hàng (tại cảng, kho)
清关以后才能提货。
Qīngguān yǐhòu cái néng tíhuò.
Thông quan xong mới được lấy hàng.
kiểm hàng (trước khi xuất)
出货以前我们会派人来验货。
Chūhuò yǐqián wǒmen huì pài rén lái yànhuò.
Trước khi xuất hàng chúng tôi sẽ cử người đến kiểm hàng.
đóng hàng vào container
明天早上八点开始装柜。
Míngtiān zǎoshang bā diǎn kāishǐ zhuāngguì.
Tám giờ sáng mai bắt đầu đóng container.