Tra từ theo cấp độ, chủ đề và từ loại — kèm pinyin, nghĩa và câu ví dụ.
152 từ
giáo viên, thầy giáo, cô giáo
李老师是中国人。
Lǐ lǎoshī shì Zhōngguórén.
Thầy / cô Lý là người Trung Quốc.
trợ từ cuối câu hỏi có / không
你是老师吗?
Nǐ shì lǎoshī ma?
Bạn là giáo viên phải không?
mắng, chửi
别骂他。
Bié mà tā.
Đừng mắng nó.
bán
这儿卖水果吗?
Zhèr mài shuǐguǒ ma?
Ở đây có bán hoa quả không?
cây gai; tê (tê chân, tê lưỡi)
我的腿麻了。
Wǒ de tuǐ má le.
Chân tôi bị tê rồi.
bận
你最近忙吗?
Nǐ zuìjìn máng ma?
Dạo này bạn có bận không?
em gái
妹妹今年八岁。
Mèimei jīnnián bā suì.
Em gái năm nay tám tuổi.
không sao, không vấn đề gì (đáp lời xin lỗi)
没关系,我们开始吧。
Méi guānxi, wǒmen kāishǐ ba.
Không sao, chúng ta bắt đầu thôi.
không có; chưa
我没有弟弟。
Wǒ méiyǒu dìdi.
Tôi không có em trai.
ngày mai
明天我不上班。
Míngtiān wǒ bú shàngbān.
Ngày mai tôi không đi làm.
tên
你的名字很好听。
Nǐ de míngzi hěn hǎotīng.
Tên bạn nghe rất hay.
mẹ (khẩu ngữ, thường nói 妈妈)
妈,我回来了。
Mā, wǒ huílái le.
Mẹ ơi, con về rồi.
mẹ
妈妈在家做饭。
Māma zài jiā zuò fàn.
Mẹ nấu cơm ở nhà.
con ngựa
这匹马很高。
Zhè pǐ mǎ hěn gāo.
Con ngựa này rất cao.
mua
我想买一本书。
Wǒ xiǎng mǎi yì běn shū.
Tôi muốn mua một quyển sách.
trợ từ hỏi lại / hỏi tiếp (… thì sao?)
我很好,你呢?
Wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Tôi khoẻ, còn bạn?
năm
我在河内住了三年。
Wǒ zài Hénèi zhùle sān nián.
Tôi đã sống ở Hà Nội ba năm.
kia, đó
那是谁的手机?
Nà shì shéi de shǒujī?
Kia là điện thoại của ai?
cái kia, cái đó
那个多少钱?
Nàge duōshao qián?
Cái kia bao nhiêu tiền?
đó, chỗ kia
那儿有一家商店。
Nàr yǒu yì jiā shāngdiàn.
Ở đằng kia có một cửa hàng.