Mục tiêu
- Hỏi giá và hiểu cách nói tiền.
- Nói muốn mua gì, bao nhiêu; mặc cả đơn giản.
- Gọi đồ uống ở quán.
Tiền Trung Quốc
Đơn vị tiền là nhân dân tệ (人民币 Rénmínbì). Khi nói: 块 (khẩu ngữ) = 元 (trang trọng, giá niêm yết). Trong khoá này gọi tắt là tệ: 1 块 = 1 元 = 1 tệ. Đơn vị nhỏ: 毛 (máo) = 角 (jiǎo) = 1/10 tệ (hào).
五块
wǔ kuài
5 tệ
十五块五
shíwǔ kuài wǔ
15 tệ 5 hào (15,5 tệ)
Hỏi giá
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
苹果多少钱一斤?
Píngguǒ duōshao qián yì jīn?
Táo bao nhiêu tiền một cân?
八块一斤。
Bā kuài yì jīn.
Tám tệ một cân.
斤 (jīn) = 500 gam. Khoá này dịch 斤 là “cân”, nhưng chú ý: “cân” trong khẩu ngữ Việt thường là 1 kg, còn 1 斤 chỉ bằng nửa ký. Chợ ở Trung Quốc tính giá theo 斤.
Muốn mua / lấy
我要两斤苹果。
Wǒ yào liǎng jīn píngguǒ.
Tôi lấy hai cân táo.
我想买这个。
Wǒ xiǎng mǎi zhège.
Tôi muốn mua cái này.
我不要那个。
Wǒ bú yào nàge.
Tôi không lấy cái kia.
Mặc cả
太贵了!
Tài guì le!
Đắt quá!
便宜一点儿吧。
Piányi yìdiǎnr ba.
Bớt chút đi (rẻ hơn một chút nhé).
二十块,可以吗?
Èrshí kuài, kěyǐ ma?
Hai mươi tệ được không?
Gọi đồ uống
你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Bạn muốn uống gì?
我要一杯咖啡。
Wǒ yào yì bēi kāfēi.
Tôi lấy một cốc cà phê.
请给我一杯茶。
Qǐng gěi wǒ yì bēi chá.
Làm ơn cho tôi một cốc trà.
Hội thoại mẫu
明:你好,苹果多少钱一斤?
Míng: Nǐ hǎo, píngguǒ duōshao qián yì jīn?
Minh: Chào chị, táo bao nhiêu tiền một cân?
卖水果的:十块一斤。
Mài shuǐguǒ de: Shí kuài yì jīn.
Người bán hoa quả: Mười tệ một cân.
明:太贵了!八块,可以吗?
Míng: Tài guì le! Bā kuài, kěyǐ ma?
Minh: Đắt quá! Tám tệ được không?
卖水果的:九块吧。你要几斤?
Mài shuǐguǒ de: Jiǔ kuài ba. Nǐ yào jǐ jīn?
Người bán: Chín tệ nhé. Anh lấy mấy cân?
明:我要两斤。
Míng: Wǒ yào liǎng jīn.
Minh: Tôi lấy hai cân.
卖水果的:两斤,十八块。
Mài shuǐguǒ de: Liǎng jīn, shíbā kuài.
Người bán: Hai cân, mười tám tệ.
Lỗi thường gặp
- ✗ 这个几钱?→ ✓ 这个多少钱?
- ✗ 太贵 → ✓ 太贵了。
- ✗ 二斤 → ✓ 两斤; ✗ 书这 → ✓ 这本书
Tóm tắt
- Giá: 多少钱?· …块 (khẩu ngữ) / …元 (trang trọng) · …多少钱一斤?
- 要 / 想 + mua gì: 我要两斤苹果 · 我想买这个.
- 太…了 · 便宜一点儿吧 · 我要一杯咖啡.
