Mục tiêu
- Chào hỏi phù hợp với người ngang hàng, người lớn tuổi, thầy cô, cả nhóm.
- Cảm ơn – đáp lời cảm ơn; xin lỗi – đáp lời xin lỗi.
- Chào tạm biệt.
Chào hỏi
Công thức đơn giản nhất: người / thời điểm + 好.
你好!
Nǐ hǎo!
Xin chào! (với người ngang hàng, người lạ)
您好!
Nín hǎo!
Xin chào! (kính trọng: người lớn tuổi, khách hàng, cấp trên)
你们好!
Nǐmen hǎo!
Chào các bạn!
老师好!
Lǎoshī hǎo!
Em chào thầy / cô!
早上好!
Zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng!
晚上好!
Wǎnshang hǎo!
Chào buổi tối!
Chức danh + 好: người Trung Quốc thường chào bằng họ + chức danh: 王老师好, 李先生好. Trong giao tiếp lịch sự, gọi họ + chức danh thay cho “anh / chị / em” của tiếng Việt.
Cảm ơn và xin lỗi
谢谢!— 不客气!
Xièxie! — Bú kèqi!
Cảm ơn! — Không có gì!
谢谢你!— 不谢!
Xièxie nǐ! — Bú xiè!
Cảm ơn bạn! — Không cần cảm ơn đâu!
对不起!— 没关系!
Duìbuqǐ! — Méi guānxi!
Xin lỗi! — Không sao!
Tạm biệt
再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt!
明天见!
Míngtiān jiàn!
Mai gặp nhé!
Hội thoại mẫu
明:老师,您好!
Míng: Lǎoshī, nín hǎo!
Minh: Em chào cô ạ!
王老师:你好!
Wáng lǎoshī: Nǐ hǎo!
Cô Vương: Chào em!
明:谢谢老师!
Míng: Xièxie lǎoshī!
Minh: Em cảm ơn cô!
王老师:不客气。再见!
Wáng lǎoshī: Bú kèqi. Zàijiàn!
Cô Vương: Không có gì. Tạm biệt em!
Văn hoá
- Người Trung Quốc ít nói 你好 với người thân, bạn rất thân — thường gọi tên, hoặc (nhất là người lớn tuổi) hỏi “吃了吗?” (Ăn chưa?). Với người lạ, khách hàng, thầy cô thì 你好 / 您好 luôn phù hợp.
- 您 thể hiện sự tôn trọng; trong công việc, dùng 您 với khách hàng là an toàn.
Tóm tắt
- Chào: 你好 / 您好 / 你们好 / 老师好 / 早上好 / 晚上好.
- Cảm ơn: 谢谢 → 不客气 / 不谢. Xin lỗi: 对不起 → 没关系. Tạm biệt: 再见.
- 您 = kính trọng; gọi người khác bằng họ + chức danh.
