Bài 2. Ca làm việc và chấm công: lịch ca, đổi ca, quên chấm công, tăng ca

Chương 1. Nhà máy và sản xuất · Bài 2/10

Bảng học

Mục 1/14 · đã xem 0

班次

bāncì

ca làm việc; lịch ca

Ví dụ

下个月的班次已经排好了。

Xià ge yuè de bāncì yǐjīng páihǎo le.

Lịch ca tháng sau đã xếp xong rồi.

Mục tiêu

  • Nói về lịch ca: ca sáng, ca chiều, ca đêm; xin đổi ca.
  • Hỏi và giải thích về chấm công: quên chấm công, đi muộn, về sớm, bảng công.
  • Hỏi về tăng ca và tiền làm thêm giờ một cách rõ ràng, lịch sự.

Trước khi học

Ôn: 夜班, 加班, 请假, 规定 (các gói trước); 如果…的话 (Công sở 2); 先…然后… (Sơ cấp).

Lịch ca

  • 早班从早上六点到下午两点。

    Zǎobān cóng zǎoshang liù diǎn dào xiàwǔ liǎng diǎn.

    Ca sáng từ 6 giờ sáng đến 2 giờ chiều.

  • 中班从下午两点到晚上十点,夜班从晚上十点到早上六点。

    Zhōngbān cóng xiàwǔ liǎng diǎn dào wǎnshang shí diǎn, yèbān cóng wǎnshang shí diǎn dào zǎoshang liù diǎn.

    Ca chiều từ 2 giờ chiều đến 10 giờ tối, ca đêm từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng.

  • 这个月我上中班。

    Zhège yuè wǒ shàng zhōngbān.

    Tháng này tôi làm ca chiều.

Lưu ý dịch: nhiều nhà máy ở Việt Nam gọi “ca 1 / ca 2 / ca 3”; tiếng Trung thường nói 早班 / 中班 / 夜班, hoặc 白班 (ca ngày) / 夜班 (ca đêm) khi chỉ có hai ca.

Chấm công

  • 上班和下班都要打卡。

    Shàngbān hé xiàbān dōu yào dǎkǎ.

    Vào ca và tan ca đều phải chấm công.

  • 我昨天忘了打卡。

    Wǒ zuótiān wàngle dǎkǎ.

    Hôm qua tôi quên chấm công.

  • 每个月五号以前确认考勤。

    Měi ge yuè wǔ hào yǐqián quèrèn kǎoqín.

    Trước ngày mùng 5 hằng tháng xác nhận bảng công.

Xem phim

Hỏi phòng nhân sự về lịch ca và chấm công

明

王姐,我想问一下下个月的班次。

Wáng jiě, wǒ xiǎng wèn yíxià xià ge yuè de bāncì.

Chị Vương, em muốn hỏi lịch ca tháng sau.

0:00 / 1:06 · câu 1/12
Hỏi phòng nhân sự về lịch ca và chấm công
Lời thoại (12 câu) — bấm câu để nghe

Tải phụ đề WebVTT

Ngữ pháp

如果…(的话) (Công sở 2) để hỏi / giải thích quy định: 如果忘了打卡的话,要请组长签字。
先…然后… để nói các bước: 先商量好,然后填申请表。

  • 如果你要请假的话,先跟组长说,然后在系统里申请。

    Rúguǒ nǐ yào qǐngjià dehuà, xiān gēn zǔzhǎng shuō, ránhòu zài xìtǒng lǐ shēnqǐng.

    Nếu muốn xin nghỉ thì nói với tổ trưởng trước, rồi xin trên hệ thống.

Lưu ý thực tế

  • Tiền làm thêm giờ ở Việt Nam (Bộ luật Lao động 2019, Điều 98 — tham khảo, theo quy định hiện hành): ngày thường ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần ít nhất 200%, ngày lễ, Tết ít nhất 300% tiền lương giờ làm việc bình thường. Tăng ca cần có sự đồng ý của người lao động.
  • 全勤奖 (quánqínjiǎng) = thưởng chuyên cần — điều kiện do từng công ty quy định.
  • Khi phiên dịch về lương, ngày công: đọc chậm, nhắc lại con số, ghi ra giấy nếu cần.

Tóm tắt

  • Ca: 早班 · 中班 · 夜班 · 班次 · 换班 · 交接.
  • Chấm công: 打卡 · 忘了打卡 · 迟到 · 早退 · 考勤.
  • Tăng ca: 加班 · 加班费 · 如果…的话,要… · 先…然后….

Ngữ pháp trong bài

Liên quan HSKHSK 2HSK 3HSK 4HSK 6HSK 7–9

Nhiệm vụ đề cương

  • HSK 2Trao đổi về tình hình công việc交流工作情况Đã kiểm tra theo đề cương HSK 3.0
  • HSK 3Trao đổi về công việc văn phòng hằng ngày交流日常办公情况Nội dung tham khảo

Mục ngữ pháp đề cương

Đây là thống kê nội dung của khoá, không phải chứng nhận khoá tương đương một cấp HSK.

Nhãn này có nghĩa gì?

Bình luận (0 bình luận)

Bình luận công khai — ai cũng xem được. Không dùng để trao đổi riêng.

Đăng nhập để bình luận

Chưa có bình luận. Hãy đặt câu hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm.