如果 …(的话),就 …: nếu … thì … (trang trọng hơn 要是)

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung công sở 2 — mua bán, đặt hàng, hợp đồng, khiếu nại

Cấu trúc

如果 + điều kiện (+ 的话),(chủ ngữ) + 就 + kết quả

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

Ý nghĩa: nêu điều kiện / giả định — giống 要是…就… (Sơ cấp 2), nhưng 如果 (rúguǒ) dùng được cả trong văn viết, email, hợp đồng; 要是 thiên về khẩu ngữ.
- 如果数量大,就可以便宜一点。(Nếu số lượng lớn thì có thể rẻ hơn một chút.)
- 如果您同意的话,我们今天就签合同。(Nếu anh / chị đồng ý thì hôm nay chúng ta ký hợp đồng.)

的话 đặt cuối vế điều kiện, làm câu mềm hơn; có thể dùng một mình không có 如果: 您有时间的话,我们见个面。

Vị trí 就: sau chủ ngữ vế sau, trước động từ (như 要是…就…).

Ví dụ

  • 如果价格合适,我们就下单。

    Rúguǒ jiàgé héshì, wǒmen jiù xiàdān.

    Nếu giá phù hợp thì chúng tôi đặt hàng.

  • 如果需要样品的话,我们可以先寄给您。

    Rúguǒ xūyào yàngpǐn dehuà, wǒmen kěyǐ xiān jì gěi nín.

    Nếu cần hàng mẫu thì chúng tôi có thể gửi trước cho anh / chị.

  • 如果有问题,请随时联系我。

    Rúguǒ yǒu wèntí, qǐng suíshí liánxì wǒ.

    Nếu có vấn đề, xin cứ liên hệ tôi bất cứ lúc nào.

Lỗi thường gặp

  • Đặt 就 trước chủ ngữ: ✗ 如果价格合适,就我们下单 → ✓ 如果价格合适,我们就下单。
  • Dùng 所以 cho vế kết quả: ✗ 如果你同意,所以我们签合同 → ✓ 如果你同意,我们就签合同。

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

如果数量大,价格 可以便宜一点。Rúguǒ shùliàng dà, jiàgé ___ kěyǐ piányi yìdiǎn.Nghĩa: Nếu số lượng lớn thì giá có thể rẻ hơn một chút.
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

Câu nào đúng?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

“Nếu muốn đổi ca thì phải nói trước với tổ trưởng” nói thế nào?

Câu 4

Câu 4 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Nếu đơn giá giảm được, chúng tôi sẽ đặt hàng.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Từ liên quan