Bài 2. Ca làm việc và chấm công: lịch ca, đổi ca, quên chấm công, tăng ca

Luyện tập — Bài 2. Ca làm việc và chấm công: lịch ca, đổi ca, quên chấm công, tăng ca

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 2, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

打卡dǎkǎ
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

早班zǎobān
中班zhōngbān
夜班yèbān
早退zǎotuì
Câu 3

Câu 3 · Từ vựng

周末加班有 吗?Zhōumò jiābān yǒu ___ ma?Nghĩa: Cuối tuần tăng ca có tiền làm thêm giờ không?
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Quên chấm công thì phải làm gì?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

你们先商量好, 填换班申请表。Nǐmen xiān shāngliang hǎo, ___ tián huànbān shēnqǐngbiǎo.Nghĩa: Các bạn thoả thuận trước, rồi điền đơn đổi ca.
Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Vào ca và tan ca đều phải chấm công.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 7

Câu 7 · Từ vựng

“我迟到了十分钟” nghĩa là “Tôi đến sớm mười phút”.
Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

“Nếu muốn đổi ca thì phải nói trước với tổ trưởng” nói thế nào?

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Muốn đổi ca phải làm gì?

通知:下个月起,早班是早上六点到下午两点,中班是下午两点到晚上十点。换班要提前三天申请。每个月五号以前,请大家确认考勤。Tōngzhī: xià ge yuè qǐ, zǎobān shì zǎoshang liù diǎn dào xiàwǔ liǎng diǎn, zhōngbān shì xiàwǔ liǎng diǎn dào wǎnshang shí diǎn. Huànbān yào tíqián sān tiān shēnqǐng. Měi ge yuè wǔ hào yǐqián, qǐng dàjiā quèrèn kǎoqín.
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết tin nhắn 2–3 câu gửi phòng nhân sự: hôm qua bạn quên chấm công lúc tan ca, đã tăng ca 2 tiếng, nhờ sửa bảng công.