Mục tiêu
- So sánh hai lựa chọn (nhà, công việc): rộng hơn bao nhiêu, đắt hơn nhiều hay ít, cái nào không bằng cái nào.
- Nói ưu điểm, nhược điểm và đưa ra quyết định.
Trước khi học
Ôn: so sánh 比 / 没有 (Sơ cấp 1), 跟…一样 (Sơ cấp 1), thuê nhà 租 / 房子 (Sơ cấp 2), 工资 (Công sở 1).
So sánh hai căn nhà
这套房子的面积是六十平方米,房租四千块。
Zhè tào fángzi de miànjī shì liùshí píngfāngmǐ, fángzū sìqiān kuài.
Căn nhà này rộng sáu mươi mét vuông, tiền thuê bốn nghìn tệ.
那套比这套大二十平方米,可是贵得多。
Nà tào bǐ zhè tào dà èrshí píngfāngmǐ, kěshì guì de duō.
Căn kia rộng hơn căn này hai mươi mét vuông, nhưng đắt hơn nhiều.
这套离地铁站稍微远一点儿。
Zhè tào lí dìtiězhàn shāowēi yuǎn yìdiǎnr.
Căn này cách ga tàu điện ngầm hơi xa một chút.
Nhớ: phần chênh lệch đứng SAU tính từ: 大二十平方米 · 贵得多 · 远一点儿. Không dùng 很 TRƯỚC tính từ trong câu 比 (sau tính từ vẫn nói 很多 / 得多: 便宜很多 · 便宜得多).
不如: không bằng
住在郊区不如住在市中心方便。
Zhù zài jiāoqū bùrú zhù zài shì zhōngxīn fāngbiàn.
Ở ngoại ô không tiện bằng ở trung tâm.
我的汉语不如他。
Wǒ de Hànyǔ bùrú tā.
Tiếng Trung của tôi không bằng anh ấy.
Chọn việc: ưu điểm và nhược điểm
第一份工作的优点是工资高,缺点是常常加班。
Dìyī fèn gōngzuò de yōudiǎn shì gōngzī gāo, quēdiǎn shì chángcháng jiābān.
Ưu điểm của công việc thứ nhất là lương cao, nhược điểm là hay tăng ca.
第二份工作的条件比较好,离家也近。
Dì'èr fèn gōngzuò de tiáojiàn bǐjiào hǎo, lí jiā yě jìn.
Công việc thứ hai điều kiện khá tốt, lại gần nhà.
那家公司的工作条件太差了。
Nà jiā gōngsī de gōngzuò tiáojiàn tài chà le.
Điều kiện làm việc của công ty kia tệ quá.
比较 (khá, tương đối) đứng trước tính từ như 很: 比较安静. Đừng nhầm với câu so sánh có 比. Khi chọn giữa hai: 哪个比较… = cái nào … hơn.
Hội thoại mẫu
明:我在看两套房子,不知道选哪套。
Míng: Wǒ zài kàn liǎng tào fángzi, bù zhīdào xuǎn nǎ tào.
Minh: Mình đang xem hai căn nhà, không biết chọn căn nào.
王丽:哪套比较大?
Wáng Lì: Nǎ tào bǐjiào dà?
Vương Lệ: Căn nào rộng hơn?
明:在郊区的那套比市中心的大三十平方米,房租也便宜一千块。
Míng: Zài jiāoqū de nà tào bǐ shì zhōngxīn de dà sānshí píngfāngmǐ, fángzū yě piányi yìqiān kuài.
Minh: Căn ở ngoại ô rộng hơn căn ở trung tâm ba mươi mét vuông, tiền thuê cũng rẻ hơn một nghìn tệ.
王丽:那交通呢?
Wáng Lì: Nà jiāotōng ne?
Vương Lệ: Thế còn đi lại?
明:这就是它的缺点。上班要一个多小时,不如市中心方便。
Míng: Zhè jiù shì tā de quēdiǎn. Shàngbān yào yí ge duō xiǎoshí, bùrú shì zhōngxīn fāngbiàn.
Minh: Đó chính là nhược điểm của nó. Đi làm mất hơn một tiếng, không tiện bằng ở trung tâm.
王丽:我觉得时间比钱更重要。
Wáng Lì: Wǒ juéde shíjiān bǐ qián gèng zhòngyào.
Vương Lệ: Mình thấy thời gian quan trọng hơn tiền.
Lỗi thường gặp
- ✗ 那套比这套很贵 → ✓ 那套比这套贵得多。
- ✗ 我比他三岁大 → ✓ 我比他大三岁。
- △ 这里不如那里吵 (khó hiểu) → ✓ 这里不如那里安静 (不如 đi với tính từ mang nghĩa tốt).
Tóm tắt
- Nhà: 面积 · 平方米 · 房租 · 交通; việc: 条件 · 优点 · 缺点.
- A 比 B + adj + 得多 / 一点儿 / số lượng; A 不如 B (+ adj tốt); 稍微 + adj + 一点儿.
