Mục tiêu
- Giới thiệu một phong tục của Việt Nam, so sánh với Trung Quốc.
- Nói “dù… thì cũng…” bằng 不管…都…; ôn 除了…以外.
Trước khi học
Ôn: lễ Tết 春节 / 中秋节 / 红包 (Sơ cấp 3), 除了…以外 (Công sở 1), 跟…一样 (Sơ cấp 1).
Những điểm giống nhau
越南和中国有很多相同的传统节日。
Yuènán hé Zhōngguó yǒu hěn duō xiāngtóng de chuántǒng jiérì.
Việt Nam và Trung Quốc có nhiều ngày lễ truyền thống giống nhau.
除了春节以外,两个国家还都过中秋节和端午节。
Chúle Chūnjié yǐwài, liǎng ge guójiā hái dōu guò Zhōngqiū Jié hé Duānwǔ Jié.
Ngoài Tết Nguyên đán ra, hai nước còn cùng đón Trung thu và Đoan Ngọ.
大年初一,大家都去亲戚朋友家拜年。
Dànián chūyī, dàjiā dōu qù qīnqi péngyou jiā bàinián.
Mùng một Tết, mọi người đều đến nhà họ hàng bạn bè chúc Tết.
Những điểm khác nhau
端午节中国人吃粽子;越南人也吃一种小粽子,还吃酒酿和水果。
Duānwǔ Jié Zhōngguórén chī zòngzi; Yuènánrén yě chī yì zhǒng xiǎo zòngzi, hái chī jiǔniàng hé shuǐguǒ.
Tết Đoan Ngọ người Trung Quốc ăn bánh ú; người Việt cũng ăn bánh tro (một loại bánh ú nhỏ), ngoài ra còn ăn cơm rượu và hoa quả.
中国北方人过年喜欢吃饺子。
Zhōngguó běifāngrén guònián xǐhuan chī jiǎozi.
Người miền Bắc Trung Quốc ăn Tết thích ăn sủi cảo.
越南人过年吃一种方形的粽子。
Yuènánrén guònián chī yì zhǒng fāngxíng de zòngzi.
Người Việt ăn Tết có một loại bánh nếp gói lá hình vuông (bánh chưng).
每个地方的风俗都不同,我们应该尊重。
Měi ge dìfang de fēngsú dōu bùtóng, wǒmen yīnggāi zūnzhòng.
Phong tục mỗi nơi đều khác nhau, chúng ta nên tôn trọng.
Lưu ý từ ngữ: 粽子 (zòngzi) là bánh nếp gói lá ăn dịp Đoan Ngọ ở Trung Quốc — gần với bánh ú / bánh tro của Việt Nam, khác bánh chưng. Người Trung Quốc thường gọi bánh chưng là 越南粽子 hoặc 方粽子; khi giới thiệu có thể nói: 一种方形的粽子 (một loại bánh nếp gói lá hình vuông).
不管…都…
不管多忙,春节我都回老家。
Bùguǎn duō máng, Chūnjié wǒ dōu huí lǎojiā.
Dù bận thế nào, Tết tôi cũng về quê.
不管你习惯不习惯,都要尊重当地的风俗。
Bùguǎn nǐ xíguàn bu xíguàn, dōu yào zūnzhòng dāngdì de fēngsú.
Dù bạn có quen hay không, đều phải tôn trọng phong tục địa phương.
Văn hoá: khi đến nhà người Trung Quốc ngày Tết, nên mang quà (水果, 茶); tránh tặng đồng hồ treo tường (送钟 đồng âm với 送终 — ở bên, lo hậu sự cho người thân lúc lâm chung). Người Việt cũng kiêng một số món quà — mỗi nơi một khác, hỏi trước là tốt nhất.
Hội thoại mẫu
王丽:明,越南人过春节有什么习惯?
Wáng Lì: Míng, Yuènánrén guò Chūnjié yǒu shénme xíguàn?
Vương Lệ: Minh, người Việt ăn Tết có thói quen gì?
明:跟中国差不多,也要打扫房子、给孩子红包、去拜年。
Míng: Gēn Zhōngguó chàbuduō, yě yào dǎsǎo fángzi, gěi háizi hóngbāo, qù bàinián.
Minh: Gần giống Trung Quốc, cũng dọn nhà, lì xì trẻ con, đi chúc Tết.
王丽:有什么不同的地方吗?
Wáng Lì: Yǒu shénme bùtóng de dìfang ma?
Vương Lệ: Có điểm gì khác không?
明:很多越南人觉得,大年初一第一个进家门的人很重要。
Míng: Hěn duō Yuènánrén juéde, dànián chūyī dìyī ge jìn jiāmén de rén hěn zhòngyào.
Minh: Nhiều người Việt cho rằng người đầu tiên bước vào nhà ngày mùng một rất quan trọng (tục xông đất).
王丽:真有意思!不管哪个国家,过年都是最热闹的时候。
Wáng Lì: Zhēn yǒu yìsi! Bùguǎn nǎge guójiā, guònián dōu shì zuì rènao de shíhou.
Vương Lệ: Thú vị thật! Dù nước nào thì Tết cũng là lúc nhộn nhịp nhất.
Lỗi thường gặp
- ✗ 不管很忙,我都回家 → ✓ 不管多忙,我都回家 (vế 不管 phải có lựa chọn: 多 / 谁 / 什么 / A 还是 B / A 不 A).
- ✗ 不管下雨或者下雪 → ✓ 不管下雨还是下雪。
- Gọi bánh chưng chỉ là 粽子 không giải thích: dễ hiểu nhầm thành bánh Đoan Ngọ của Trung Quốc → nói 越南粽子 / 方粽子.
Tóm tắt
- Phong tục: 风俗 · 习惯 · 传统 · 拜年 · 端午节 · 粽子; so sánh: 相同 · 不同 · 尊重.
- 不管 + (từ để hỏi / A 还是 B / A 不 A),… + 都 + V.
