Bài 4. So sánh và lựa chọn: thuê nhà, chọn việc

Luyện tập — Bài 4. So sánh và lựa chọn: thuê nhà, chọn việc

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 4, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

房租fángzū
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Căn kia rộng hơn căn này hai mươi mét vuông” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

这里的房租比市中心便宜 多。Zhèlǐ de fángzū bǐ shì zhōngxīn piányi ___ duō.Nghĩa: Tiền thuê nhà ở đây rẻ hơn trung tâm nhiều.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

优点yōudiǎn
缺点quēdiǎn
面积miànjī
稍微shāowēi
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Câu “我比他很高。” đúng ngữ pháp.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Căn phòng này hơi nhỏ một chút.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

这家公司的工作 很好,离家也近。Zhè jiā gōngsī de gōngzuò ___ hěn hǎo, lí jiā yě jìn.Nghĩa: Điều kiện làm việc của công ty này rất tốt, lại gần nhà.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Người viết chọn công việc nào và vì sao?

我在两份工作中选择:第一份工资比第二份高两千块,可是常常加班;第二份工资低一点儿,但是离家很近,环境也不错。我觉得时间比钱更重要,所以选了第二份。Wǒ zài liǎng fèn gōngzuò zhōng xuǎnzé: dìyī fèn gōngzī bǐ dì'èr fèn gāo liǎngqiān kuài, kěshì chángcháng jiābān; dì'èr fèn gōngzī dī yìdiǎnr, dànshì lí jiā hěn jìn, huánjìng yě búcuò. Wǒ juéde shíjiān bǐ qián gèng zhòngyào, suǒyǐ xuǎnle dì'èr fèn.
Câu 10

Câu 10 · Viết

So sánh hai nơi bạn có thể ở (hoặc hai công việc) trong 3–4 câu: một câu 比 + số lượng / 得多, một câu 不如, nói ưu – nhược điểm và lựa chọn của bạn.