Mục tiêu
- Thống nhất cách đóng gói: thùng ngoài, hộp trong, số lượng mỗi thùng, chống ẩm.
- Nói về nhãn mác: in logo, bao bì trung tính, mã vạch, sách hướng dẫn, ký mã hiệu (shipping mark).
- Nêu quy tắc áp dụng cho mọi hàng bằng 凡是…都.
Trước khi học
Ôn: 包装 (đóng gói), 标签 (nhãn), 毛重 / 净重 (trọng lượng cả bì / tịnh), 以免 (để tránh) ở các gói trước.
Bao bì
外包装要结实,不能压坏。
Wàibāozhuāng yào jiēshi, bù néng yāhuài.
Bao bì ngoài phải chắc, không được để bị đè hỏng.
每个纸箱装二十个。
Měi ge zhǐxiāng zhuāng èrshí ge.
Mỗi thùng các-tông đựng hai mươi chiếc.
我们要中性包装,不要印工厂的名字。
Wǒmen yào zhōngxìng bāozhuāng, búyào yìn gōngchǎng de míngzi.
Chúng tôi cần bao bì trung tính, đừng in tên nhà máy.
Nhãn mác
每个彩盒都要贴条形码。
Měi ge cǎihé dōu yào tiē tiáoxíngmǎ.
Mỗi hộp màu đều phải dán mã vạch.
说明书要有越南语版本。
Shuōmíngshū yào yǒu Yuènányǔ bǎnběn.
Sách hướng dẫn phải có bản tiếng Việt.
唛头上要写目的港和箱号。
Màitóu shàng yào xiě mùdìgǎng hé xiānghào.
Trên ký mã hiệu phải ghi cảng đến và số thùng.
印 và 贴: 印 = in thẳng lên hộp / sản phẩm (印标志); 贴 = dán nhãn, tem lên (贴条形码, 贴标签).
Xem phim
Xem khu đóng gói ở nhà máy
阿俊
李经理,这批货的外包装用什么纸箱?
Lǐ jīnglǐ, zhè pī huò de wàibāozhuāng yòng shénme zhǐxiāng?
Chị Lý, lô này thùng ngoài dùng loại thùng các-tông nào ạ?
Lời thoại (12 câu) — bấm câu để nghe
Bấm “Phát” để xem cả đoạn, hoặc bấm từng câu để nghe lại. Có thể tắt pinyin hoặc tiếng Việt để tự luyện nghe.
Ngữ pháp: 凡是…都
凡是出口的货,外箱都要有唛头。
Fánshì chūkǒu de huò, wàixiāng dōu yào yǒu màitóu.
Hễ là hàng xuất khẩu, thùng ngoài đều phải có ký mã hiệu.
凡是易碎的产品,都要多放一层泡沫。
Fánshì yìsuì de chǎnpǐn, dōu yào duō fàng yì céng pàomò.
Mọi sản phẩm dễ vỡ đều phải lót thêm một lớp xốp.
凡是卖到越南的产品,说明书都要有越南语。
Fánshì mài dào Yuènán de chǎnpǐn, shuōmíngshū dōu yào yǒu Yuènányǔ.
Mọi sản phẩm bán sang Việt Nam, sách hướng dẫn đều phải có tiếng Việt.
凡是 nêu quy tắc cho cả một loại (không ngoại lệ); vế sau luôn có 都. Hay gặp trong yêu cầu đóng gói, nội quy, điều khoản.
Lưu ý thực tế
- Gửi cho nhà máy bản yêu cầu đóng gói có hình: kích thước thùng, số chiếc / thùng, vị trí dán nhãn, nội dung ký mã hiệu, cách chống ẩm, chống va đập.
- Nhãn hàng hoá cho hàng bán ở Việt Nam có quy định riêng (nội dung bắt buộc, tiếng Việt, nhãn phụ…) — kiểm tra quy định hiện hành trước khi in bao bì.
- Bao bì trung tính (中性包装) = không ghi tên nhà sản xuất / nước sản xuất; nếu in thương hiệu của bên mua thì gọi là 定牌(中性)包装. In logo cần có quyền sử dụng nhãn hiệu.
- Nhãn hàng bán tại Việt Nam vẫn phải ghi xuất xứ — kiểm tra quy định hiện hành.
- Xin ảnh / video đóng gói trước khi giao — sửa lúc này rẻ hơn rất nhiều so với khi hàng đã về.
Tóm tắt
- Bao bì: 外包装 · 内包装 · 纸箱 · 彩盒 · 中性包装 · 防潮.
- Nhãn: 印标志 · 贴条形码 · 说明书 · 唛头 (cảng đến, số thùng, trọng lượng).
- Quy tắc chung: 凡是…都… · để tránh: …,以免….
