Bài 7. Chứng từ và hải quan: hoá đơn, phiếu đóng gói, C/O, tờ khai, đặt chỗ tàu

Chương 2. Giao hàng, hậu mãi và bán hàng · Bài 7/10

Bảng học

Mục 1/14 · đã xem 0

原产地证

yuánchǎndìzhèng

giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Ví dụ

有原产地证,关税可能会低一些。

Yǒu yuánchǎndìzhèng, guānshuì kěnéng huì dī yìxiē.

Có C/O thì thuế nhập khẩu có thể thấp hơn một chút.

Mục tiêu

  • Gọi đúng tên các chứng từ xuất nhập khẩu thường gặp và hỏi ai chuẩn bị.
  • Trao đổi với công ty giao nhận (forwarder): đặt chỗ tàu, khai báo, thông quan, mã HS, C/O.
  • Phân công rõ ràng bằng 由…负责 và nhấn mạnh hai yêu cầu bằng 不但…而且.

Trước khi học

Ôn: 报关 (khai hải quan), 海关, 装箱单 (phiếu đóng gói), 提单 (vận đơn) ở gói Nhà máy & kho vận; 由…负责, 不但…而且.

Chứng từ

  • 请先把商业发票和装箱单发给我。

    Qǐng xiān bǎ shāngyè fāpiào hé zhuāngxiāngdān fā gěi wǒ.

    Vui lòng gửi trước cho tôi hoá đơn thương mại và phiếu đóng gói.

  • 报关单上的数量要跟发票一样。

    Bàoguāndān shàng de shùliàng yào gēn fāpiào yíyàng.

    Số lượng trên tờ khai hải quan phải khớp với hoá đơn.

  • 有原产地证,关税可能会低一些。

    Yǒu yuánchǎndìzhèng, guānshuì kěnéng huì dī yìxiē.

    Có C/O thì thuế nhập khẩu có thể thấp hơn một chút.

Làm việc với forwarder

  • 最近船很满,要早点订舱。

    Zuìjìn chuán hěn mǎn, yào zǎo diǎn dìngcāng.

    Gần đây tàu rất kín chỗ, phải đặt chỗ sớm.

  • 这个产品的税号是多少?

    Zhège chǎnpǐn de shuìhào shì duōshao?

    Mã HS của sản phẩm này là bao nhiêu?

  • 货物的价值要如实申报。

    Huòwù de jiàzhí yào rúshí shēnbào.

    Giá trị hàng hoá phải khai báo đúng sự thật.

报关 và 清关: 报关 = làm thủ tục khai hải quan (thường nói ở phía xuất); 清关 = hoàn tất thông quan để nhận hàng (hay nói ở phía nhập). Hai từ nhiều khi dùng lẫn trong khẩu ngữ.

Xem phim

Chuẩn bị chứng từ với công ty giao nhận

小刘

兰姐,下周的船我已经订好舱了。

Lán jiě, xià zhōu de chuán wǒ yǐjīng dìnghǎo cāng le.

Chị Lan, chuyến tàu tuần sau em đặt chỗ xong rồi.

0:00 / 1:05 · câu 1/12
Chuẩn bị chứng từ với công ty giao nhận
Lời thoại (12 câu) — bấm câu để nghe

Tải phụ đề WebVTT

Bấm “Phát” để xem cả đoạn, hoặc bấm từng câu để nghe lại. Có thể tắt pinyin hoặc tiếng Việt để tự luyện nghe.

Ngữ pháp: ôn 由…负责 và 不但…而且

  • 订舱由货代负责,报关单由我们来做。

    Dìngcāng yóu huòdài fùzé, bàoguāndān yóu wǒmen lái zuò.

    Đặt chỗ tàu do forwarder phụ trách, tờ khai do chúng tôi làm.

  • 原产地证由工厂申请。

    Yuánchǎndìzhèng yóu gōngchǎng shēnqǐng.

    C/O do nhà máy xin cấp.

  • 品名不但要写清楚,而且要跟发票一样。

    Pǐnmíng búdàn yào xiě qīngchu, érqiě yào gēn fāpiào yíyàng.

    Tên hàng không những phải ghi rõ mà còn phải khớp với hoá đơn.

Lưu ý thực tế

  • Bộ chứng từ thường gặp: hoá đơn thương mại (商业发票), phiếu đóng gói (装箱单), vận đơn (提单), C/O (原产地证), có thể kèm chứng nhận / kiểm định tuỳ mặt hàng. Thông tin trên các chứng từ phải khớp nhau (tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá trị).
  • Hàng từ Trung Quốc về Việt Nam có thể được thuế ưu đãi nếu có C/O hợp lệ theo Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN – Trung Quốc (mẫu E). Điều kiện, mẫu, mức thuế thay đổi theo thời kỳ — kiểm tra quy định hiện hành hoặc hỏi đại lý hải quan.
  • Khai đúng giá trị, đúng tên hàng và mã HS; khai thấp / khai sai có thể bị phạt, truy thu và chậm hàng.
  • Mã HS (税号 / 商品编码) quyết định thuế suất và giấy phép — nên tra trước khi chốt giá.

Tóm tắt

  • Chứng từ: 商业发票 · 装箱单 · 提单 · 原产地证 · 报关单.
  • Hải quan: 报关 · 清关 · 申报 · 品名 · 税号 · 关税.
  • Vận chuyển: 货代 · 订舱 · 由…负责 · 不但…而且….

Ngữ pháp trong bài

Liên quan HSKHSK 3HSK 4HSK 5HSK 7–9

Nhiệm vụ đề cương

  • HSK 5Bàn về giao thông, đi lại谈论交通出行Nội dung tham khảo
  • HSK 7–9Triển khai hợp tác và giao dịch kinh doanh开展业务合作和业务往来Nội dung tham khảo

Mục ngữ pháp đề cương

Đây là thống kê nội dung của khoá, không phải chứng nhận khoá tương đương một cấp HSK.

Nhãn này có nghĩa gì?

Bình luận (0 bình luận)

Bình luận công khai — ai cũng xem được. Không dùng để trao đổi riêng.

Đăng nhập để bình luận

Chưa có bình luận. Hãy đặt câu hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm.