Bài 7. Chứng từ và hải quan: hoá đơn, phiếu đóng gói, C/O, tờ khai, đặt chỗ tàu

Luyện tập — Bài 7. Chứng từ và hải quan: hoá đơn, phiếu đóng gói, C/O, tờ khai, đặt chỗ tàu

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 7, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

清关qīngguān
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

原产地证yuánchǎndìzhèng
商业发票shāngyè fāpiào
货代huòdài
关税guānshuì
Câu 3

Câu 3 · Từ vựng

年底船很满,要提前两周 。Niándǐ chuán hěn mǎn, yào tíqián liǎng zhōu ___.Nghĩa: Cuối năm tàu rất kín chỗ, phải đặt chỗ trước hai tuần.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Ai xin cấp C/O?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

货到海防以后,清关 我们自己负责。Huò dào Hǎifáng yǐhòu, qīngguān ___ wǒmen zìjǐ fùzé.Nghĩa: Hàng về Hải Phòng rồi thì thông quan do chúng tôi tự lo.
Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Câu nào đúng?

Câu 7

Câu 7 · Từ vựng

Theo bài, khai thấp giá trị hàng (低报) là cách hợp pháp để giảm thuế.
Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Giá trị hàng hoá phải khai báo đúng sự thật.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Hàng phải đưa đến cảng trước ngày nào?

兰姐:船期定在本月二十号,十八号以前要把货送到码头。报关需要商业发票、装箱单和合同。原产地证工厂已经在申请了,开船以后和提单同时寄给您。小刘Lán jiě: Chuánqī dìng zài běn yuè èrshí hào, shíbā hào yǐqián yào bǎ huò sòngdào mǎtóu. Bàoguān xūyào shāngyè fāpiào, zhuāngxiāngdān hé hétong. Yuánchǎndìzhèng gōngchǎng yǐjīng zài shēnqǐng le, kāichuán yǐhòu hé tídān tóngshí jì gěi nín. Xiǎo Liú
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết tin nhắn 2–3 câu gửi forwarder: hỏi đã đặt chỗ tàu chưa, nhắc tên hàng trên tờ khai phải khớp hoá đơn, nhờ gửi vận đơn và C/O sau khi tàu chạy.