Bài 6. Đóng gói và nhãn mác: thùng, hộp, mã vạch, ký mã hiệu, chống ẩm

Luyện tập — Bài 6. Đóng gói và nhãn mác: thùng, hộp, mã vạch, ký mã hiệu, chống ẩm

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 6, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

唛头màitóu
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

外包装wàibāozhuāng
内包装nèibāozhuāng
条形码tiáoxíngmǎ
说明书shuōmíngshū
Câu 3

Câu 3 · Từ vựng

这批货要 包装,盒子上不能有工厂的名字。Zhè pī huò yào ___ bāozhuāng, hézi shàng bù néng yǒu gōngchǎng de míngzi.Nghĩa: Lô hàng này cần bao bì trung tính, trên hộp không được có tên nhà máy.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Yêu cầu đóng thùng là gì?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

凡是出口的货,外箱 要有唛头。Fánshì chūkǒu de huò, wàixiāng ___ yào yǒu màitóu.Nghĩa: Hễ là hàng xuất khẩu, thùng ngoài đều phải có ký mã hiệu.
Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

“Mọi sản phẩm dễ vỡ đều phải dán nhãn dễ vỡ” nói thế nào?

Câu 7

Câu 7 · Từ vựng

“贴条形码” nghĩa là in mã vạch trực tiếp lên hộp.
Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Mỗi hộp màu đều phải dán mã vạch.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Điều nào KHÔNG đúng với yêu cầu?

包装要求:一、每个产品先用防潮塑料袋包好,再放进彩盒。二、每个纸箱装二十个,箱子里放两包干燥剂。三、外箱要有唛头:公司简称、目的港、箱号、毛重和净重。四、不能印工厂的名字。Bāozhuāng yāoqiú: yī, měi ge chǎnpǐn xiān yòng fángcháo sùliàodài bāohǎo, zài fàngjìn cǎihé. Èr, měi ge zhǐxiāng zhuāng èrshí ge, xiāngzi lǐ fàng liǎng bāo gānzàojì. Sān, wàixiāng yào yǒu màitóu: gōngsī jiǎnchēng, mùdìgǎng, xiānghào, máozhòng hé jìngzhòng. Sì, bù néng yìn gōngchǎng de míngzi.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Nói 3–4 câu dặn nhà máy về đóng gói: số chiếc mỗi thùng, hộp màu có logo, mã vạch, ký mã hiệu, chống ẩm.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.