Bài 5. Giao nhận hàng: gửi hàng, theo dõi, kiểm hàng

Chương 2. Giao nhận, khiếu nại, phối hợp · Bài 5/7

Bảng học

Mục 1/10 · đã xem 0

发货

fāhuò

gửi hàng, xuất hàng

Ví dụ

我们明天发货。

Wǒmen míngtiān fāhuò.

Mai chúng tôi gửi hàng.

Mục tiêu

  • Báo / hỏi lịch gửi hàng, hàng đang ở đâu, bao giờ đến.
  • Kiểm hàng khi nhận: đếm số thùng, báo thiếu / hỏng.
  • Nói số ước lượng: 左右, 多, 几.

Trước khi học

Ôn: 从…到… (Sơ cấp 2, bài 2), thời lượng (Sơ cấp 2, bài 10), 一共 (Sơ cấp 2, bài 8).

Gửi hàng — theo dõi

  • 我们明天发货,三天左右到河内。

    Wǒmen míngtiān fāhuò, sān tiān zuǒyòu dào Hénèi.

    Mai chúng tôi gửi hàng, khoảng ba ngày đến Hà Nội.

  • 货现在到哪儿了?

    Huò xiànzài dào nǎr le?

    Hàng bây giờ đến đâu rồi?

  • 物流公司说货在路上,明天下午到仓库。

    Wùliú gōngsī shuō huò zài lù shang, míngtiān xiàwǔ dào cāngkù.

    Công ty vận chuyển nói hàng đang trên đường, chiều mai đến kho.

Nhận hàng — kiểm hàng

  • 到货以后,我们先检查数量和包装。

    Dàohuò yǐhòu, wǒmen xiān jiǎnchá shùliàng hé bāozhuāng.

    Hàng về thì chúng tôi kiểm tra số lượng và bao bì trước.

  • 这批货一共三百多箱。

    Zhè pī huò yígòng sānbǎi duō xiāng.

    Lô hàng này tổng cộng hơn ba trăm thùng.

  • 我们数了一下,少了五箱。

    Wǒmen shǔle yíxià, shǎole wǔ xiāng.

    Chúng tôi đếm rồi, thiếu năm thùng.

数 đọc shǔ khi là động từ “đếm” (数一下), đọc shù trong 数量 (số lượng). 少了五箱 = thiếu năm thùng (少 + 了 + số lượng).

Số ước lượng

  • 运费两千块左右。

    Yùnfèi liǎngqiān kuài zuǒyòu.

    Cước vận chuyển khoảng hai nghìn tệ.

  • 十几箱的包装破了。

    Shíjǐ xiāng de bāozhuāng pò le.

    Mười mấy thùng bị rách bao bì.

Hội thoại mẫu

  • 明:喂,张经理,我们的货发了吗?

    Míng: Wèi, Zhāng jīnglǐ, wǒmen de huò fā le ma?

    Minh: A lô, anh Trương, hàng của chúng tôi gửi chưa?

  • 张经理:昨天发了,一共三百二十箱。物流说三天左右到。

    Zhāng jīnglǐ: Zuótiān fā le, yígòng sānbǎi èrshí xiāng. Wùliú shuō sān tiān zuǒyòu dào.

    Anh Trương: Hôm qua gửi rồi, tổng cộng ba trăm hai mươi thùng. Bên vận chuyển nói khoảng ba ngày đến.

  • 明:好的。到货以后我们检查一下,有问题马上告诉您。

    Míng: Hǎo de. Dàohuò yǐhòu wǒmen jiǎnchá yíxià, yǒu wèntí mǎshàng gàosu nín.

    Minh: Vâng. Hàng về chúng tôi kiểm tra, có vấn đề báo anh ngay.

(Ba ngày sau)

  • 明:张经理,货到了,可是我们数了一下,只有三百一十五箱,少了五箱。

    Míng: Zhāng jīnglǐ, huò dào le, kěshì wǒmen shǔle yíxià, zhǐ yǒu sānbǎi yīshíwǔ xiāng, shǎole wǔ xiāng.

    Minh: Anh Trương, hàng đến rồi, nhưng chúng tôi đếm thì chỉ có ba trăm mười lăm thùng, thiếu năm thùng.

  • 张经理:真不好意思,我马上查一下。

    Zhāng jīnglǐ: Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ mǎshàng chá yíxià.

    Anh Trương: Thật ngại quá, tôi kiểm tra ngay.

Lưu ý thực tế: khi nhận hàng thiếu / hỏng, nên chụp ảnh, ghi rõ trên phiếu ký nhận hàng (签收单 qiānshōudān) và báo ngay cho bên gửi và bên vận chuyển.

Lỗi thường gặp

  • ✗ 左右三天 → ✓ 三天左右。
  • ✗ 三百箱多 → ✓ 三百多箱。
  • ✗ 少五箱了 → ✓ 少了五箱。

Tóm tắt

  • Gửi / nhận: 发货 · 到货 · 物流 · 仓库 · 货在路上.
  • Kiểm hàng: 检查 · 数一下 · 少了… · 包装破了.
  • Ước lượng: 三天左右 · 三百多箱 · 十几箱.

Ngữ pháp trong bài

Liên quan HSKHSK 1HSK 2HSK 3HSK 4HSK 5HSK 6HSK 7–9

Nhiệm vụ đề cương

  • HSK 5Bàn về giao thông, đi lại谈论交通出行Nội dung tham khảo
  • HSK 7–9Triển khai hợp tác và giao dịch kinh doanh开展业务合作和业务往来Nội dung tham khảo

Mục ngữ pháp đề cương

Đây là thống kê nội dung của khoá, không phải chứng nhận khoá tương đương một cấp HSK.

Nhãn này có nghĩa gì?

Bình luận (0 bình luận)

Bình luận công khai — ai cũng xem được. Không dùng để trao đổi riêng.

Đăng nhập để bình luận

Chưa có bình luận. Hãy đặt câu hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm.