Bài 5. Giao nhận hàng: gửi hàng, theo dõi, kiểm hàng

Luyện tập — Bài 5. Giao nhận hàng: gửi hàng, theo dõi, kiểm hàng

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 5, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

仓库cāngkù
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Hơn ba trăm thùng” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

运到河内要三天 。Yùn dào Hénèi yào sān tiān ___.Nghĩa: Chở đến Hà Nội mất khoảng ba ngày.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 5

Câu 5 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

发货fāhuò
到货dàohuò
物流wùliú
检查jiǎnchá
Câu 6

Câu 6 · Từ vựng

Trong “数一下”, chữ 数 đọc là shǔ (đếm).
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Lô hàng này tổng cộng hơn hai trăm thùng.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

 以后,请马上检查数量。___ yǐhòu, qǐng mǎshàng jiǎnchá shùliàng.Nghĩa: Hàng về rồi thì vui lòng kiểm tra số lượng ngay.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Lô hàng thiếu bao nhiêu thùng?

张经理:货昨天发了,一共三百二十箱,三天左右到。明(三天后):货到了,我们数了一下,只有三百一十五箱。Zhāng jīnglǐ: Huò zuótiān fā le, yígòng sānbǎi èrshí xiāng, sān tiān zuǒyòu dào. Míng (sān tiān hòu): Huò dào le, wǒmen shǔle yíxià, zhǐ yǒu sānbǎi yīshíwǔ xiāng.
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết tin nhắn báo nhà cung cấp: hàng đã về, đã kiểm, số thùng thiếu / hỏng (dùng số ước lượng một lần), đề nghị họ kiểm tra.