Mục tiêu
- Chào bạn cũ, hỏi han, kể những thay đổi trong mấy năm.
- Nói đã làm gì được bao lâu (và vẫn đang làm): V 了 … 了.
- Dùng 以为 (cứ tưởng) khi điều mình nghĩ khác thực tế.
Trước khi học
Ôn: thời lượng (Sơ cấp 2, bài 10), 了 thay đổi (Sơ cấp 2, bài 6), 是 … 的 (Sơ cấp 2, bài 7).
Gặp lại
好久不见!你一点儿也没变。
Hǎojiǔ bú jiàn! Nǐ yìdiǎnr yě méi biàn.
Lâu rồi không gặp! Bạn chẳng thay đổi chút nào.
我们差不多五年没见了吧?
Wǒmen chàbuduō wǔ nián méi jiàn le ba?
Chúng ta gần năm năm không gặp rồi nhỉ?
Được bao lâu rồi — V 了 … 了
我在这家公司工作了三年了。
Wǒ zài zhè jiā gōngsī gōngzuòle sān nián le.
Tôi làm ở công ty này được ba năm rồi (vẫn đang làm).
我学了两年汉语了。
Wǒ xuéle liǎng nián Hànyǔ le.
Tôi học tiếng Trung được hai năm rồi.
So sánh: 我学了两年汉语 = đã học hai năm (có thể đã thôi); 我学了两年汉语了 = học được hai năm rồi (vẫn đang học).
Cứ tưởng — 以为
我以为你还在北京。
Wǒ yǐwéi nǐ hái zài Běijīng.
Tôi cứ tưởng bạn vẫn ở Bắc Kinh.
我以为他还没结婚,原来他孩子都三岁了!
Wǒ yǐwéi tā hái méi jiéhūn, yuánlái tā háizi dōu sān suì le!
Tôi cứ tưởng anh ấy chưa kết hôn, hoá ra con anh ấy đã ba tuổi rồi!
以为 và 觉得: 以为 thường dùng khi điều mình nghĩ hoá ra SAI; 觉得 chỉ là ý kiến, cảm nhận.
Hội thoại mẫu
明:王丽?好久不见!
Míng: Wáng Lì? Hǎojiǔ bú jiàn!
Minh: Vương Lệ à? Lâu rồi không gặp!
王丽:明!我以为你回河内了。你现在在哪儿工作?
Wáng Lì: Míng! Wǒ yǐwéi nǐ huí Hénèi le. Nǐ xiànzài zài nǎr gōngzuò?
Vương Lệ: Minh! Mình cứ tưởng bạn về Hà Nội rồi. Giờ bạn làm ở đâu?
明:还在上海,在一家中国公司当翻译,已经干了四年了。你呢?
Míng: Hái zài Shànghǎi, zài yì jiā Zhōngguó gōngsī dāng fānyì, yǐjīng gànle sì nián le. Nǐ ne?
Minh: Vẫn ở Thượng Hải, làm phiên dịch ở một công ty Trung Quốc, đã làm bốn năm rồi. Còn bạn?
王丽:我去年结婚了,现在住在老家。下个月有同学会,你来吗?
Wáng Lì: Wǒ qùnián jiéhūn le, xiànzài zhù zài lǎojiā. Xià ge yuè yǒu tóngxuéhuì, nǐ lái ma?
Vương Lệ: Mình kết hôn năm ngoái, giờ sống ở quê. Tháng sau có họp lớp, bạn đến không?
明:一定去!大家都有很大的变化吧。
Míng: Yídìng qù! Dàjiā dōu yǒu hěn dà de biànhuà ba.
Minh: Nhất định đi! Chắc mọi người thay đổi nhiều lắm.
干 (gàn) = làm (khẩu ngữ): 干了四年 = làm bốn năm.
Lỗi thường gặp
- ✗ 我们没见五年了 → ✓ 我们五年没见了。
- Dùng 以为 cho ý kiến bình thường dễ bị hiểu là “hoá ra mình nghĩ sai” → chỉ nêu ý kiến thì dùng 我觉得 / 我想.
- Quên 了 thứ hai khi việc vẫn tiếp diễn: ✓ 我等了你半个小时了。
Tóm tắt
- Gặp lại: 好久不见 · 一点儿也没变 · 变化很大 · 同学会.
- V + 了 + thời lượng (+ O) + 了 = được bao lâu rồi (vẫn đang); thời lượng + 没 + V + 了 = bao lâu không ….
- 以为 = cứ tưởng (thực tế khác); 原来 = hoá ra.
