按照 / 根据 + căn cứ: theo, dựa theo
Cấu trúc
按照 + quy định / hợp đồng / kế hoạch + V · 根据 + thông tin + V / N
Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.
Giải thích
Ý nghĩa: chỉ căn cứ để làm việc gì.
- 按照 (ànzhào): làm ĐÚNG THEO quy định, hợp đồng, kế hoạch: 我们按照合同交货。
- 根据 (gēnjù): DỰA VÀO thông tin, số liệu, yêu cầu: 根据客户的要求,我们修改了设计。
- Trùng nhau: với 要求 / 计划 / 规定, dùng 按照 hay 根据 đều được. Khác nhau: đưa ra NHẬN ĐỊNH / dự đoán chỉ dùng 根据: 根据天气预报,明天会下雨 (✗ 按照天气预报,明天会下雨).
Vị trí: cụm 按照 / 根据 + N đứng trước động từ (hoặc đầu câu, có dấu phẩy).
Hay gặp trong hợp đồng: 按照合同规定 (theo quy định của hợp đồng) · 按时 (đúng hạn — Công sở 1).
Ví dụ
按照合同规定,货到以后三十天内付款。
Ànzhào hétóng guīdìng, huò dào yǐhòu sānshí tiān nèi fùkuǎn.
Theo quy định của hợp đồng, thanh toán trong vòng ba mươi ngày sau khi hàng đến.
根据您的要求,我们修改了这一条。
Gēnjù nín de yāoqiú, wǒmen xiūgǎile zhè yì tiáo.
Theo yêu cầu của anh / chị, chúng tôi đã sửa điều khoản này.
请大家按照计划完成任务。
Qǐng dàjiā ànzhào jìhuà wánchéng rènwu.
Mọi người hãy hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch.
Lỗi thường gặp
- Đặt cụm sau động từ: ✗ 我们交货按照合同 → ✓ 我们按照合同交货。
- 按照 + người: ✗ 按照经理 → ✓ 按照经理的要求 (按照 đi với quy định / yêu cầu / kế hoạch).
Luyện ngay
Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.
