Mục tiêu
- Tự giới thiệu với tổ trưởng và cả tổ: tên, bộ phận, vị trí (công nhân vận hành / QC / kho), ca làm.
- Hỏi và nói về vị trí làm việc trên chuyền (工位) và lịch ca (排班).
- Nói "tôi là người mới, chưa quen, mong mọi người chỉ bảo" một cách tự nhiên.
Trước khi học
Ôn: giới thiệu tên và quốc tịch (Nhập môn bài 6), ngày đầu đi làm ở công sở (Công sở 1 bài 2), ca làm và chấm công (Nhà máy & kho vận 1 bài 2).
Tự giới thiệu ở xưởng
大家好,我叫阮文明,是新来的操作工。
Dàjiā hǎo, wǒ jiào Ruǎn Wénmíng, shì xīn lái de cāozuògōng.
Chào mọi người, tôi là Nguyễn Văn Minh, công nhân vận hành mới vào.
我在三号线,工位是五号。
Wǒ zài sān hào xiàn, gōngwèi shì wǔ hào.
Tôi ở chuyền số 3, vị trí số 5.
这个月我上早班。
Zhège yuè wǒ shàng zǎobān.
Tháng này tôi làm ca sáng.
我是新人,还不熟悉,请多指教。
Wǒ shì xīnrén, hái bù shúxī, qǐng duō zhǐjiào.
Tôi là người mới, còn chưa quen, mong mọi người chỉ bảo.
Vị trí công việc thường gặp: 操作工 (công nhân vận hành) · 质检员 (QC) · 仓管员 (thủ kho) · 班长 / 组长 (trưởng ca / tổ trưởng) · 主管 (chủ quản) · 技术员 (kỹ thuật viên).
Hỏi vị trí và lịch ca
请问我的工位在哪儿?
Qǐngwèn wǒ de gōngwèi zài nǎr?
Xin hỏi vị trí làm việc của tôi ở đâu?
我这个星期上什么班?
Wǒ zhège xīngqī shàng shénme bān?
Tuần này tôi làm ca gì?
排班表在哪儿看?
Páibānbiǎo zài nǎr kàn?
Xem bảng xếp ca ở đâu?
我们组有多少个组员?
Wǒmen zǔ yǒu duōshao ge zǔyuán?
Tổ mình có bao nhiêu thành viên?
Xem phim
Ngày đầu của Minh: chào tổ trưởng và nhận vị trí
明
阿兰姐,您好,我是新来的操作工阮文明。
Ā Lán jiě, nín hǎo, wǒ shì xīn lái de cāozuògōng Ruǎn Wénmíng.
Chị A Lan, chào chị, em là Nguyễn Văn Minh, công nhân vận hành mới vào.
Lời thoại (10 câu) — bấm câu để nghe
Lỗi thường gặp
- ✗ 我是新的人 → ✓ 我是新人 / 我是新来的。(新人 là một từ.)
- ✗ 我做在三号线 → ✓ 我在三号线工作 / 我在三号线。(在 + nơi chốn đứng trước động từ.)
- Gọi tổ trưởng là 老板: tổ trưởng / chủ quản gọi là 组长 / 主管 (+ họ): 刘主管, 阿兰姐.
Tóm tắt
- Giới thiệu: 我叫… · 是新来的 + vị trí · 在 + chuyền · 工位是 + số · 上 + ca.
- Hỏi: 我的工位在哪儿?· 上什么班?· 排班表在哪儿?
- Người mới: 我是新人,还不熟悉,请多指教。
