除非 …,否则 … / 除非 … 才 …: trừ khi …, nếu không thì … / chỉ khi … mới …

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung thương mại 1 — tìm nguồn hàng, đàm phán, thanh toán, giao hàng, hậu mãi, bán hàng online

Cấu trúc

除非 + điều kiện duy nhất,否则 / 不然 + kết quả xấu · 除非 + điều kiện,(chủ ngữ) + 才 + V

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

Ý nghĩa: 除非 nêu điều kiện DUY NHẤT; thiếu điều kiện đó thì không được / sẽ có hậu quả.
- 除非 A,否则 B = trừ khi A, nếu không thì B: 除非样品确认,否则不能开始生产。(Trừ khi mẫu được duyệt, nếu không thì không được bắt đầu sản xuất.)
- 除非 A,才 B = chỉ khi A thì mới B: 除非数量到五百件,我们才能给这个价格。(Chỉ khi số lượng đủ năm trăm chiếc, chúng tôi mới cho được giá này.)
- Có thể đặt vế 除非 ở sau: 我们不会降价,除非你们多订一些。(Chúng tôi sẽ không giảm giá, trừ khi các anh đặt thêm.)

Lưu ý: vế sau 否则 thường mang nghĩa phủ định / hậu quả (不能, 会延误…). 否则 đã học ở Trung cấp 2 (否则 / 要不然); ở đây kết hợp với 除非 để nhấn mạnh điều kiện bắt buộc. Trong thương lượng, 除非 giúp nói “điều kiện cứng” lịch sự mà rõ ràng.

Ví dụ

  • 除非样品确认,否则不能开始生产。

    Chúfēi yàngpǐn quèrèn, fǒuzé bù néng kāishǐ shēngchǎn.

    Trừ khi mẫu được duyệt, nếu không thì không được bắt đầu sản xuất.

  • 除非数量到五百件,我们才能给这个价格。

    Chúfēi shùliàng dào wǔbǎi jiàn, wǒmen cái néng gěi zhège jiàgé.

    Chỉ khi số lượng đủ năm trăm chiếc, chúng tôi mới cho được giá này.

  • 我们不会再降价,除非你们多订一些。

    Wǒmen bú huì zài jiàngjià, chúfēi nǐmen duō dìng yìxiē.

    Chúng tôi sẽ không giảm giá nữa, trừ khi các anh đặt thêm.

Lỗi thường gặp

  • Dùng 除非 như 如果 (giả định thường): ✗ 除非明天下雨,我们就不去 → ✓ 如果明天下雨,我们就不去。(除非 = điều kiện duy nhất, không phải “nếu” bình thường.)
  • Vế sau dùng 就 thay cho 才: ✗ 除非样品确认,我们就生产 → ✓ 除非样品确认,我们才生产。
  • Quên phủ định ở vế 否则: ✗ 除非付定金,否则可以生产 → ✓ 除非付定金,否则不能生产。

Từ liên quan