Tra từ theo cấp độ, chủ đề và từ loại — kèm pinyin, nghĩa và câu ví dụ.
10 từ
Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch)
端午节的时候,中国人吃粽子。
Duānwǔ Jié de shíhou, Zhōngguórén chī zòngzi.
Vào Tết Đoan Ngọ, người Trung Quốc ăn bánh ú (bánh tro).
chúc Tết, đi chúc Tết
大年初一我们去亲戚家拜年。
Dànián chūyī wǒmen qù qīnqi jiā bàinián.
Mùng một Tết chúng tôi đến nhà họ hàng chúc Tết.
bất kể, dù (不管…都…)
不管多忙,春节我都回家。
Bùguǎn duō máng, Chūnjié wǒ dōu huí jiā.
Dù bận thế nào, Tết tôi cũng về nhà.
khác nhau
南方和北方的习惯很不同。
Nánfāng hé běifāng de xíguàn hěn bùtóng.
Thói quen của miền Nam và miền Bắc rất khác nhau.
truyền thống
春节是中国最重要的传统节日。
Chūnjié shì Zhōngguó zuì zhòngyào de chuántǒng jiérì.
Tết Nguyên đán là ngày lễ truyền thống quan trọng nhất của Trung Quốc.
phong tục
每个地方都有自己的风俗。
Měi ge dìfang dōu yǒu zìjǐ de fēngsú.
Mỗi nơi đều có phong tục riêng.
giống nhau, tương đồng
两个国家有很多相同的节日。
Liǎng ge guójiā yǒu hěn duō xiāngtóng de jiérì.
Hai nước có nhiều ngày lễ giống nhau.
thói quen; quen (với)
我有早上喝茶的习惯。
Wǒ yǒu zǎoshang hē chá de xíguàn.
Tôi có thói quen uống trà buổi sáng.
bánh ú, bánh tro (bánh gạo nếp gói lá ăn dịp Đoan Ngọ — khác bánh chưng; người Trung gọi bánh chưng là 越南粽子 / 方粽子)
我奶奶包的粽子特别好吃。
Wǒ nǎinai bāo de zòngzi tèbié hǎochī.
Bánh ú bà tôi gói ngon đặc biệt.
tôn trọng
我们应该尊重别人的习惯。
Wǒmen yīnggāi zūnzhòng biérén de xíguàn.
Chúng ta nên tôn trọng thói quen của người khác.