虽然 …, 但是 / 可是 …: tuy … nhưng …

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung công sở 1 — làm việc ở công ty, nhà máy vốn Trung Quốc

Cấu trúc

(Chủ ngữ) + 虽然 + A,但是 / 可是 + B

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

Ý nghĩa: thừa nhận A, nhưng B mới là ý chính: “tuy … nhưng …”.
- 虽然我没有经验,但是我学得很快。(Tuy tôi chưa có kinh nghiệm nhưng tôi học rất nhanh.)

Giống tiếng Việt: dùng cả hai từ nối (虽然 … 但是 … — tuy … nhưng …). Có thể bỏ 虽然, giữ 但是 / 可是. Khi đã có 虽然, vế sau nên có 但是 / 可是 (hoặc 还是, 也).

Vị trí 虽然: trước hoặc sau chủ ngữ đều được: 虽然工资不高,… · 工资虽然不高,…

Trong phỏng vấn: nói điểm yếu bằng 虽然…, rồi điểm mạnh bằng 但是… — câu trả lời nghe tích cực.

Ví dụ

  • 这个工作虽然很忙,但是我很喜欢。

    Zhège gōngzuò suīrán hěn máng, dànshì wǒ hěn xǐhuan.

    Công việc này tuy rất bận nhưng tôi rất thích.

  • 虽然工资不太高,但是离我家很近。

    Suīrán gōngzī bú tài gāo, dànshì lí wǒ jiā hěn jìn.

    Tuy lương không cao lắm nhưng gần nhà tôi.

  • 我虽然是新同事,可是也想参加这个项目。

    Wǒ suīrán shì xīn tóngshì, kěshì yě xiǎng cānjiā zhège xiàngmù.

    Tuy tôi là nhân viên mới nhưng cũng muốn tham gia dự án này.

Lỗi thường gặp

  • Dùng 所以 thay 但是: ✗ 虽然我很累,所以我还在工作 → ✓ 虽然我很累,但是我还在工作。
  • Hai vế không ngược ý: 虽然 chỉ dùng khi B “trái” với điều A gợi ra.

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

虽然我没有很多经验, 我学得很快。Suīrán wǒ méiyǒu hěn duō jīngyàn, ___ wǒ xué de hěn kuài.Nghĩa: Tuy tôi chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng tôi học rất nhanh.
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

Câu “虽然工资不高,所以我不去。” đúng ngữ pháp.

Từ liên quan