应该 + động từ: nên, cần phải

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung sơ cấp 2 — sinh hoạt, công việc, du lịch

Cấu trúc

应该 + V · 不应该 + V · 应该 + V + 吗?

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

Ý nghĩa: khuyên làm điều đúng / hợp lý: “nên”. 应该 (yīnggāi) là động từ năng nguyện, đứng TRƯỚC động từ chính.
- 你应该多休息。(Bạn nên nghỉ ngơi nhiều.)
- 去旅游以前应该先订宾馆。(Trước khi đi du lịch nên đặt khách sạn trước.)

Phủ định: 不应该 = không nên: 你不应该一个人去爬山。
Đoán chừng (nghĩa thứ hai): 他应该到了。(Chắc anh ấy đến rồi.)

Mức độ khuyên: 应该 (nên) nhẹ hơn 要 / 得 děi (phải). Nhắc lịch sự với người lạ: 您应该… nghe hơi “dạy bảo”; có thể nói 最好… (tốt nhất là…).

Ví dụ

  • 去那儿旅游,应该带什么?

    Qù nàr lǚyóu, yīnggāi dài shénme?

    Đi du lịch ở đó nên mang theo gì?

  • 你应该早点儿买门票,周末人很多。

    Nǐ yīnggāi zǎo diǎnr mǎi ménpiào, zhōumò rén hěn duō.

    Bạn nên mua vé vào cửa sớm, cuối tuần rất đông người.

  • 我真不应该忘了带护照。

    Wǒ zhēn bù yīnggāi wàngle dài hùzhào.

    Đáng lẽ tôi không nên quên mang hộ chiếu.

Lỗi thường gặp

  • Đặt sau động từ: ✗ 你休息应该 → ✓ 你应该休息。
  • ✗ 你没应该去 → ✓ 你不应该去。

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

周末人很多,你 早点儿买门票。Zhōumò rén hěn duō, nǐ ___ zǎo diǎnr mǎi ménpiào.Nghĩa: Cuối tuần đông người, bạn nên mua vé sớm.
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Chúng ta nên đặt khách sạn sớm.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

“Bạn không nên đi leo núi một mình” nói thế nào?

Từ liên quan