Bài 11. Lên kế hoạch du lịch: chọn nơi, mua vé, chuẩn bị

Luyện tập — Bài 11. Lên kế hoạch du lịch: chọn nơi, mua vé, chuẩn bị

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 11, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

门票ménpiào
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Quán này vừa rẻ vừa ngon” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

周末人很多,你 早点儿买门票。Zhōumò rén hěn duō, nǐ ___ zǎo diǎnr mǎi ménpiào.Nghĩa: Cuối tuần đông người, bạn nên mua vé sớm.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

导游dǎoyóu
有名yǒumíng
带dài
忘wàng
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Câu “那个地方又贵又漂亮。” là cách khen tự nhiên.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Chúng ta nên đặt khách sạn sớm.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

“Bạn không nên đi leo núi một mình” nói thế nào?

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Vì sao nên mua vé tàu sớm?

杭州是一个很有名的城市,又漂亮又安静。可是国庆节人太多了,我们应该早点儿买火车票。Hángzhōu shì yí ge hěn yǒumíng de chéngshì, yòu piàoliang yòu ānjìng. Kěshì Guóqìng Jié rén tài duō le, wǒmen yīnggāi zǎo diǎnr mǎi huǒchēpiào.
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết 3 câu giới thiệu một nơi du lịch bạn thích cho bạn Trung Quốc: nơi đó thế nào (又…又…), nên đi lúc nào / nên mang gì (应该).