既然…就…: đã… thì…

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung trung cấp 2 — đời sống, xã hội, tương lai

Cấu trúc

既然 + sự thật đã biết,(主语) + 就 + đề nghị / kết luận

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

既然 nêu một sự thật mà hai bên đều đã biết, vế sau rút ra kết luận / lời khuyên từ đó: “đã… thì…”.

  • Vế sau thường có 就, hay kết thúc bằng 吧 (đề nghị) hoặc là câu hỏi ngược.
  • Khác 因为…所以 (nêu nguyên nhân khách quan): 既然 dùng khi dựa vào điều đã rõ để khuyên / quyết định.
  • Khác 如果 (giả định): sau 既然 là điều đã đúng.

Ví dụ

  • 既然你不舒服,就早点儿回去休息吧。

    Jìrán nǐ bù shūfu, jiù zǎo diǎnr huíqu xiūxi ba.

    Đã không khoẻ thì về nghỉ sớm đi.

  • 既然来了古镇,就尝尝当地的特产吧。

    Jìrán láile gǔzhèn, jiù chángchang dāngdì de tèchǎn ba.

    Đã đến thị trấn cổ thì nếm thử đặc sản địa phương đi.

  • 既然大家都同意,我们就这么办。

    Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù zhème bàn.

    Mọi người đã đồng ý thì chúng ta làm như vậy.

Lỗi thường gặp

  • Dùng 既然 cho điều chưa chắc: ✗ 既然明天下雨,我们就不去了。 (chưa biết có mưa) → 如果明天下雨,我们就不去了。
  • Đặt 就 trước chủ ngữ: ✗ 既然大家都同意,就我们这么办。 → 我们就这么办。

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

“Đã mệt rồi thì nghỉ một lát đi” nói thế nào?

Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

既然你不喜欢这份工作, 换一个吧。Jìrán nǐ bù xǐhuan zhè fèn gōngzuò, ___ huàn yí ge ba.Nghĩa: Bạn đã không thích công việc này thì đổi việc khác đi.
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

Câu “既然明天下雨,我们就别去了。” dùng được khi chưa ai biết ngày mai có mưa hay không.
Câu 4

Câu 4 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Bạn đã thích thì mua thêm một ít đi.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Từ liên quan