再…也…: dù… đến mấy cũng…

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung trung cấp 2 — đời sống, xã hội, tương lai

Cấu trúc

(主语) + 再 + tính từ / động từ,+ 也 + 不 / 没 / 要…

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

再 + adj / V,也… = “dù có… đến mấy thì cũng…”: điều kiện có tăng lên bao nhiêu thì kết quả vẫn không đổi.

  • 再 ở đây không có nghĩa “lại / nữa” (đã học) mà chỉ mức độ giả định cao.
  • Vế sau gần như luôn có 也: 再贵也要买、再忙也得吃饭。
  • Gần nghĩa 不管多…都 (đã học) nhưng ngắn gọn, khẩu ngữ hơn.

Ví dụ

  • 工资再高,我也不想每天加班。

    Gōngzī zài gāo, wǒ yě bù xiǎng měi tiān jiābān.

    Lương có cao đến mấy, tôi cũng không muốn ngày nào cũng tăng ca.

  • 工作再忙,也要按时吃饭。

    Gōngzuò zài máng, yě yào ànshí chīfàn.

    Công việc có bận đến mấy cũng phải ăn đúng giờ.

  • 房子再便宜,离公司太远我也不租。

    Fángzi zài piányi, lí gōngsī tài yuǎn wǒ yě bù zū.

    Nhà có rẻ đến mấy, xa công ty quá thì tôi cũng không thuê.

Lỗi thường gặp

  • Thiếu 也: ✗ 工资再高,我不想去。 → 工资再高,我也不想去。
  • Đặt 也 trước chủ ngữ: ✗ 再贵,也我要买。 → 再贵,我也要买。

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

“Dù bận đến mấy cũng phải ăn sáng” nói thế nào?

Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

这件衣服再便宜,我 不买,颜色太难看了。Zhè jiàn yīfu zài piányi, wǒ ___ bù mǎi, yánsè tài nánkàn le.Nghĩa: Cái áo này có rẻ đến mấy tôi cũng không mua, màu xấu quá.
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

Trong câu “工资再高,我也不去。”, 再 có nghĩa là “lại, thêm lần nữa”.
Câu 4

Câu 4 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Công việc có bận đến mấy cũng phải chú ý sức khoẻ.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Từ liên quan