Bài 7. Có nên nhảy việc: đãi ngộ, triển vọng, thử thách

Luyện tập — Bài 7. Có nên nhảy việc: đãi ngộ, triển vọng, thử thách

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 7, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

待遇dàiyù
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Dù bận đến mấy cũng phải ăn sáng” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

这件衣服再便宜,我 不买,颜色太难看了。Zhè jiàn yīfu zài piányi, wǒ ___ bù mǎi, yánsè tài nánkàn le.Nghĩa: Cái áo này có rẻ đến mấy tôi cũng không mua, màu xấu quá.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

跳槽tiàocáo
辞职cízhí
加薪jiāxīn
犹豫yóuyù
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Trong câu “工资再高,我也不去。”, 再 có nghĩa là “lại, thêm lần nữa”.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Công việc có bận đến mấy cũng phải chú ý sức khoẻ.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

这个行业发展很快,很有 。Zhège hángyè fāzhǎn hěn kuài, hěn yǒu ___.Nghĩa: Ngành này phát triển nhanh, rất có triển vọng.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Cuối cùng A Minh làm gì?

阿明在一家小公司工作了五年。公司规模不大,可是同事们关系很好。去年一家大公司请他去,待遇比现在好得多。阿明犹豫了很久,最后还是跳槽了。他说:“新工作压力大,但是对我来说是一个很好的机会。”Ā Míng zài yì jiā xiǎo gōngsī gōngzuòle wǔ nián. Gōngsī guīmó bú dà, kěshì tóngshìmen guānxi hěn hǎo. Qùnián yì jiā dà gōngsī qǐng tā qù, dàiyù bǐ xiànzài hǎo de duō. Ā Míng yóuyùle hěn jiǔ, zuìhòu háishi tiàocáo le. Tā shuō: “Xīn gōngzuò yālì dà, dànshì duì wǒ lái shuō shì yí ge hěn hǎo de jīhuì.”
Câu 10

Câu 10 · Viết

Có một công việc mới lương cao hơn nhưng phải làm thêm giờ nhiều. Viết 3–4 câu: bạn chọn thế nào và vì sao? Dùng một câu 再…也… và ít nhất hai từ: 待遇 · 前途 · 跳槽 · 犹豫 · 挑战.