- Bối cảnh
- Công ty cần chạy hàng, tổ trưởng hỏi ai tăng ca; bạn muốn hỏi rõ giờ và cách tính.
- Vai trò người nói
- Bạn · tổ trưởng · nhân sự
- Mục tiêu giao tiếp
- Hỏi rõ tăng ca mấy tiếng, ghi nhận thế nào, có tiền làm thêm giờ không.
Khi nói, cần có
Tăng ca ngày nào, mấy tiếng
Chấm công / xác nhận thế nào
Hỏi lịch sự về tiền làm thêm giờ
Câu mẫu và hội thoại Từ bài: Bài 4. Đăng ký tăng ca, xin nghỉ việc riêng / nghỉ ốm, nghỉ bù
Tăng ca
今天晚上能加班的请报名。
Jīntiān wǎnshang néng jiābān de qǐng bàomíng.
Tối nay ai tăng ca được thì đăng ký.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
我可以加班,加到几点?
Wǒ kěyǐ jiābān, jiā dào jǐ diǎn?
Tôi tăng ca được, tăng đến mấy giờ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
不好意思,今天我有事,不能加班。
Bù hǎoyìsi, jīntiān wǒ yǒu shì, bù néng jiābān.
Xin lỗi, hôm nay tôi có việc, không tăng ca được.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
加班要提前多久报名?
Jiābān yào tíqián duō jiǔ bàomíng?
Tăng ca phải đăng ký trước bao lâu?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
加班的时间会记在考勤里,对吗?
Jiābān de shíjiān huì jì zài kǎoqín lǐ, duì ma?
Giờ tăng ca sẽ được ghi vào bảng công, đúng không?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Xem phim
明:王姐,上星期天我加了一天班,这个星期五可以调休吗?
Míng: Wáng jiě, shàng xīngqītiān wǒ jiāle yì tiān bān, zhège xīngqīwǔ kěyǐ tiáoxiū ma?
Minh: Chị Vương, chủ nhật tuần trước em tăng ca một ngày, thứ sáu tuần này em nghỉ bù được không?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:可以。你先跟阿兰说,她同意了,再填调休单。
Wáng Fāng: Kěyǐ. Nǐ xiān gēn Ā Lán shuō, tā tóngyì le, zài tián tiáoxiūdān.
Vương Phương: Được. Em nói với A Lan trước, chị ấy đồng ý rồi thì điền đơn nghỉ bù.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:是不是组长批准以后,再交给您?
Míng: Shì bu shì zǔzhǎng pīzhǔn yǐhòu, zài jiāogěi nín?
Minh: Có phải tổ trưởng duyệt rồi mới nộp cho chị không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:对。如果临时请假的话,一定要提前打电话告诉组长。
Wáng Fāng: Duì. Rúguǒ línshí qǐngjià dehuà, yídìng yào tíqián dǎ diànhuà gàosu zǔzhǎng.
Vương Phương: Đúng. Nếu xin nghỉ đột xuất thì nhất định phải gọi điện báo tổ trưởng trước.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:明白。另外,这个月加班多吗?
Míng: Míngbai. Lìngwài, zhège yuè jiābān duō ma?
Minh: Em hiểu. Ngoài ra, tháng này tăng ca nhiều không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:订单多,可能每个星期加两三天,每天加两个小时。能加班的人到组长那儿报名。
Wáng Fāng: Dìngdān duō, kěnéng měi ge xīngqī jiā liǎng sān tiān, měi tiān jiā liǎng ge xiǎoshí. Néng jiābān de rén dào zǔzhǎng nàr bàomíng.
Vương Phương: Đơn hàng nhiều, có thể mỗi tuần tăng hai ba ngày, mỗi ngày hai tiếng. Ai tăng ca được thì đăng ký với tổ trưởng.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:加班的时间记在考勤里,有加班费,对吗?
Míng: Jiābān de shíjiān jì zài kǎoqín lǐ, yǒu jiābānfèi, duì ma?
Minh: Giờ tăng ca ghi vào bảng công, có tiền làm thêm, đúng không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:对,按公司规定算。有问题随时来问我。
Wáng Fāng: Duì, àn gōngsī guīdìng suàn. Yǒu wèntí suíshí lái wèn wǒ.
Vương Phương: Đúng, tính theo quy định công ty. Có gì cứ đến hỏi chị.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Từ bài: Bài 2. Ca làm việc và chấm công: lịch ca, đổi ca, quên chấm công, tăng ca
Chấm công
上班和下班都要打卡。
Shàngbān hé xiàbān dōu yào dǎkǎ.
Vào ca và tan ca đều phải chấm công.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
我昨天忘了打卡。
Wǒ zuótiān wàngle dǎkǎ.
Hôm qua tôi quên chấm công.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
每个月五号以前确认考勤。
Měi ge yuè wǔ hào yǐqián quèrèn kǎoqín.
Trước ngày mùng 5 hằng tháng xác nhận bảng công.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Xem phim
明:王姐,我想问一下下个月的班次。
Míng: Wáng jiě, wǒ xiǎng wèn yíxià xià ge yuè de bāncì.
Minh: Chị Vương, em muốn hỏi lịch ca tháng sau.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:你下个月上早班,从早上六点到下午两点。
Wáng Fāng: Nǐ xià ge yuè shàng zǎobān, cóng zǎoshang liù diǎn dào xiàwǔ liǎng diǎn.
Vương Phương: Tháng sau em làm ca sáng, từ 6 giờ sáng đến 2 giờ chiều.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:第二个星期我家里有事,能不能跟阿强换班?
Míng: Dì'èr ge xīngqī wǒ jiālǐ yǒu shì, néng bu néng gēn Ā Qiáng huànbān?
Minh: Tuần thứ hai nhà em có việc, em đổi ca với anh Cường được không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:可以。你们两个人先商量好,然后填换班申请表。
Wáng Fāng: Kěyǐ. Nǐmen liǎng ge rén xiān shāngliang hǎo, ránhòu tián huànbān shēnqǐngbiǎo.
Vương Phương: Được. Hai em thoả thuận với nhau trước, rồi điền đơn xin đổi ca.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:好的。另外,上星期四下班的时候我忘了打卡,怎么办?
Míng: Hǎo de. Lìngwài, shàng xīngqīsì xiàbān de shíhou wǒ wàngle dǎkǎ, zěnme bàn?
Minh: Vâng. Ngoài ra, thứ năm tuần trước lúc tan ca em quên chấm công, phải làm sao ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:如果忘了打卡的话,要请组长签字证明。
Wáng Fāng: Rúguǒ wàngle dǎkǎ dehuà, yào qǐng zǔzhǎng qiānzì zhèngmíng.
Vương Phương: Nếu quên chấm công thì phải nhờ tổ trưởng ký xác nhận.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:明白。那天我加了两个小时班,有加班费吗?
Míng: Míngbai. Nà tiān wǒ jiāle liǎng ge xiǎoshí bān, yǒu jiābānfèi ma?
Minh: Em hiểu rồi. Hôm đó em tăng ca hai tiếng, có tiền làm thêm giờ không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:有。只要组长签了字,考勤就会改过来。
Wáng Fāng: Yǒu. Zhǐyào zǔzhǎng qiānle zì, kǎoqín jiù huì gǎi guòlai.
Vương Phương: Có. Chỉ cần tổ trưởng ký là bảng công sẽ được sửa lại.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:太好了。迟到的话会扣钱吗?
Míng: Tài hǎo le. Chídào dehuà huì kòu qián ma?
Minh: Tốt quá. Nếu đi muộn có bị trừ tiền không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:按照公司规定,一个月迟到超过两次,就没有全勤奖了。
Wáng Fāng: Ànzhào gōngsī guīdìng, yí ge yuè chídào chāoguò liǎng cì, jiù méiyǒu quánqínjiǎng le.
Vương Phương: Theo quy định công ty, một tháng đi muộn quá hai lần thì mất thưởng chuyên cần.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:知道了。我以后早点出门。
Míng: Zhīdao le. Wǒ yǐhòu zǎo diǎn chūmén.
Minh: Em biết rồi. Sau này em sẽ ra khỏi nhà sớm hơn.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
王芳:对。换班的时候要提前十分钟到,跟上一个班做好交接。
Wáng Fāng: Duì. Huànbān de shíhou yào tíqián shí fēnzhōng dào, gēn shàng yí ge bān zuòhǎo jiāojiē.
Vương Phương: Đúng rồi. Lúc giao ca phải đến sớm mười phút để bàn giao đầy đủ với ca trước.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Từ bài: Bài 5. Năng suất và kế hoạch sản xuất: sản lượng, thiếu liệu, hạn giao, chạy hàng
Nguyên nhân và giải pháp
因为缺料,二号线停了两个小时。
Yīnwèi quēliào, èr hào xiàn tíngle liǎng ge xiǎoshí.
Vì thiếu nguyên liệu, line 2 dừng hai tiếng.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
人手不够,我们需要再找两个工人。
Rénshǒu bú gòu, wǒmen xūyào zài zhǎo liǎng ge gōngrén.
Không đủ người, chúng tôi cần tìm thêm hai công nhân.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
为了按时交货,这个星期要赶工。
Wèile ànshí jiāohuò, zhège xīngqī yào gǎngōng.
Để giao hàng đúng hạn, tuần này phải chạy hàng.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Cách phản hồi phù hợp
Đồng ý / không thể → nói rõ, lịch sự
Lỗi giao tiếp thường gặp
Không hỏi cách ghi nhận nên thiếu công
Hỏi về tiền quá thẳng, thiếu lịch sự
Bài tập áp dụng
Luyện từ vựng và câu của bài, chấm từng câu.
Bình luận (0 bình luận)
Bình luận công khai — ai cũng xem được. Không dùng để trao đổi riêng.
Chưa có bình luận. Hãy đặt câu hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm.
