一 … 就 …: vừa … là …

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Tiếng Trung công sở 1 — làm việc ở công ty, nhà máy vốn Trung Quốc

Cấu trúc

Chủ ngữ + 一 + V1,(chủ ngữ 2) + 就 + V2

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

Ý nghĩa: việc thứ hai xảy ra NGAY sau việc thứ nhất (hoặc lần nào V1 xảy ra thì V2 cũng xảy ra).
- 我一到公司就开会。(Tôi vừa đến công ty là họp ngay.)
- 他一有问题就问我。(Hễ có vấn đề là anh ấy hỏi tôi.)

Vị trí: 一 và 就 đều là phó từ → đứng sau chủ ngữ của vế mình, trước động từ. Hai vế khác chủ ngữ: 我一说,他就明白了。(Tôi vừa nói là anh ấy hiểu ngay.)

Đọc 一: biến điệu theo âm sau: 一到 yí dào, 一有 yì yǒu, 一说 yì shuō.

Ví dụ

  • 我一收到邮件就回复您。

    Wǒ yì shōudào yóujiàn jiù huífù nín.

    Tôi nhận được email là trả lời anh / chị ngay.

  • 机器一坏,我们就不能工作了。

    Jīqì yí huài, wǒmen jiù bù néng gōngzuò le.

    Máy vừa hỏng là chúng tôi không làm việc được.

  • 经理一说,大家就明白了。

    Jīnglǐ yì shuō, dàjiā jiù míngbai le.

    Giám đốc vừa nói là mọi người hiểu ngay.

Lỗi thường gặp

  • Đặt 就 trước chủ ngữ vế sau: ✗ 我一说,就他明白了 → ✓ 我一说,他就明白了。
  • Quên 就: ✗ 我一到公司开会 → ✓ 我一到公司就开会。

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

我一收到资料 开始做。Wǒ yì shōudào zīliào ___ kāishǐ zuò.Nghĩa: Tôi nhận được tài liệu là bắt đầu làm ngay.
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Tôi đến công ty là gọi điện ngay.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Hễ nghe thấy tiếng động lạ là phải dừng máy.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Từ liên quan