Bài 3. Dây chuyền và máy móc: báo hỏng, dừng máy, bảo trì

Luyện tập — Bài 3. Dây chuyền và máy móc: báo hỏng, dừng máy, bảo trì

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 3, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

故障gùzhàng
Câu 2

Câu 2 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

维修wéixiū
保养bǎoyǎng
停机tíngjī
断电duàndiàn
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

维修以前要先断电, 触电。Wéixiū yǐqián yào xiān duàndiàn, ___ chùdiàn.Nghĩa: Trước khi sửa phải ngắt điện trước, để tránh bị điện giật.
Câu 4

Câu 4 · Nghe

Người nói đã làm gì?

Câu 5

Câu 5 · Ngữ pháp

Câu nào đúng nghĩa “đeo găng tay để tránh bị thương”?

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Hễ nghe thấy tiếng động lạ là phải dừng máy.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 7

Câu 7 · Từ vựng

Theo bài học, máy hỏng thì công nhân vận hành nên tự mở máy ra sửa cho nhanh.
Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

这个 坏了,要换新的。Zhège ___ huài le, yào huàn xīn de.Nghĩa: Linh kiện này hỏng rồi, phải thay cái mới.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Máy dừng khoảng bao lâu?

设备故障记录:上午十点二十分,三号线的机器有异响,组长马上停机。维修人员先断电,然后挂牌上锁,换了一个零件。十一点半,设备修好,生产线开始工作。Shèbèi gùzhàng jìlù: shàngwǔ shí diǎn èrshí fēn, sān hào xiàn de jīqì yǒu yìxiǎng, zǔzhǎng mǎshàng tíngjī. Wéixiū rényuán xiān duàndiàn, ránhòu guàpái shàngsuǒ, huànle yí ge língjiàn. Shíyī diǎn bàn, shèbèi xiūhǎo, shēngchǎnxiàn kāishǐ gōngzuò.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Gọi bộ phận bảo trì: nói máy ở line nào có vấn đề gì, bạn đã làm gì, hỏi bao giờ sửa xong (3 câu).

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.