Buổi giao lưu Việt – Trung là dịp tốt để luyện nói với người bản ngữ, nhưng nhiều bạn chuẩn bị kỹ câu "xin chào, tôi tên là…" rồi không biết nói gì tiếp. Bài này gợi ý một màn tự giới thiệu ba câu, những câu hỏi mở để giữ cuộc trò chuyện và cách rời cuộc trò chuyện tự nhiên, không ngượng.
Tự giới thiệu trong ba câu
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你好,我的中文名字叫小兰。 | Nǐ hǎo, wǒ de Zhōngwén míngzi jiào Xiǎo Lán. | Chào bạn, tên tiếng Trung của mình là Tiểu Lan. |
| 我在河内工作,学汉语一年多了。 | Wǒ zài Hénèi gōngzuò, xué Hànyǔ yì nián duō le. | Mình làm việc ở Hà Nội, học tiếng Trung được hơn một năm. |
| 今天想多练习口语,请多指教。 | Jīntiān xiǎng duō liànxí kǒuyǔ, qǐng duō zhǐjiào. | Hôm nay mình muốn luyện nói nhiều, mong được chỉ bảo. |
Nhiều người học có thêm một tên tiếng Trung ngắn, dễ gọi. Nếu chưa có, cứ giới thiệu tên tiếng Việt và nói chậm, rõ từng âm tiết.
Câu hỏi để bắt chuyện
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你是第一次参加这个活动吗? | Nǐ shì dì-yī cì cānjiā zhège huódòng ma? | Bạn đến sự kiện này lần đầu à? |
| 你来越南多久了? | Nǐ lái Yuènán duō jiǔ le? | Bạn sang Việt Nam bao lâu rồi? |
| 你是做什么工作的? | Nǐ shì zuò shénme gōngzuò de? | Bạn làm nghề gì? |
| 你觉得越南菜怎么样? | Nǐ juéde Yuènán cài zěnmeyàng? | Bạn thấy món ăn Việt thế nào? |
| 你平时周末喜欢做什么? | Nǐ píngshí zhōumò xǐhuan zuò shénme? | Cuối tuần bạn thường thích làm gì? |
Đây đều là câu hỏi mở: người kia không thể chỉ trả lời "có" hay "không", nên cuộc trò chuyện tự kéo dài.
Giữ cuộc trò chuyện
- Nhắc lại một từ khoá trong câu trả lời rồi hỏi thêm. Hai câu ngắn rất tiện: 真的吗?(Zhēn de ma? — Thật à?) và 后来呢?(Hòulái ne? — Rồi sau đó thì sao?).
- Không hiểu thì nói thẳng: 这个词我没学过,是什么意思?(Zhège cí wǒ méi xuéguo, shì shénme yìsi? — Từ này mình chưa học, nghĩa là gì vậy?). Người bản ngữ thường rất sẵn lòng giải thích.
- Khen đúng lúc khi người kia nói tiếng Việt: 你的越南语说得真好!(Nǐ de Yuènányǔ shuō de zhēn hǎo! — Bạn nói tiếng Việt giỏi thật!).
- Chủ đề an toàn: công việc, món ăn, du lịch, chuyện học ngôn ngữ. Lần đầu gặp, tránh hỏi thu nhập, tuổi tác hay chuyện gia đình riêng tư.
Kết thúc lịch sự
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 很高兴认识你! | Hěn gāoxìng rènshi nǐ! | Rất vui được làm quen với bạn! |
| 我去那边看看,等会儿再聊。 | Wǒ qù nàbiān kànkan, děng huìr zài liáo. | Mình qua bên kia xem chút, lát nữa nói chuyện tiếp nhé. |
Câu thứ hai giúp bạn chuyển sang người khác mà không làm ai phật lòng — ở buổi giao lưu, đi gặp nhiều người là chuyện bình thường.
Mẹo luyện trước: ghi âm phần tự giới thiệu của mình, nghe lại để sửa thanh điệu, rồi tập nói không nhìn giấy.
Xem các sự kiện trên website: tiengtrung365.com/su-kien
Sau buổi giao lưu, kể lại câu bạn chưa nói được để mọi người góp ý ở chuyên mục Giao lưu: tiengtrung365.com/cong-dong?category=su-kien-giao-luu
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
