Nhà máy điện tử dùng rất nhiều thuật ngữ ngắn, đọc nhanh, và chỉ cần nghe nhầm một chữ là có thể lắp sai linh kiện. Bài này tổng hợp từ vựng tiếng Trung về linh kiện, công đoạn sản xuất, lỗi thường gặp và quy định chống tĩnh điện, kèm câu nói ngắn dùng trên chuyền. Bài chỉ nói về ngôn ngữ; thông số kỹ thuật luôn theo tài liệu của nhà máy.
Linh kiện cơ bản
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 元器件 | yuánqìjiàn | linh kiện điện tử |
| 电阻 | diànzǔ | điện trở |
| 电容 | diànróng | tụ điện |
| 电感 | diàngǎn | cuộn cảm |
| 二极管 | èrjíguǎn | điốt |
| 芯片 | xīnpiàn | chip |
| 电路板 | diànlùbǎn | bảng mạch |
| 连接器 | liánjiēqì | đầu nối |
Trong xưởng, bảng mạch thường được gọi tắt là 板子 (bǎnzi).
Công đoạn sản xuất
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 贴片 | tiēpiàn | dán linh kiện bề mặt |
| 插件 | chājiàn | cắm linh kiện |
| 焊接 | hànjiē | hàn |
| 组装 | zǔzhuāng | lắp ráp |
| 测试 | cèshì | kiểm tra chức năng |
| 检验 | jiǎnyàn | kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng |
Lỗi thường gặp
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 虚焊 | xūhàn | hàn không ngấu, hàn giả |
| 短路 | duǎnlù | chập mạch |
| 漏件 | lòujiàn | thiếu linh kiện |
| 装反 | zhuāngfǎn | lắp ngược |
| 不良品 | bùliángpǐn | hàng lỗi |
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 这个电容装反了。 | Zhège diànróng zhuāngfǎn le. | Tụ điện này lắp ngược rồi. |
| 这个焊点有虚焊,需要补焊。 | Zhège hàndiǎn yǒu xūhàn, xūyào bǔhàn. | Mối hàn này không ngấu, cần hàn lại. |
| 测试不通过的板子放在不良品区。 | Cèshì bù tōngguò de bǎnzi fàng zài bùliángpǐn qū. | Bảng mạch kiểm tra không đạt thì để ở khu hàng lỗi. |
Chống tĩnh điện
Tĩnh điện, tiếng Trung là 静电 (jìngdiàn), có thể làm hỏng linh kiện mà mắt thường không thấy, nên các câu nhắc về chống tĩnh điện xuất hiện rất thường xuyên.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 防静电手环 | fáng jìngdiàn shǒuhuán | vòng đeo tay chống tĩnh điện |
| 防静电服 | fáng jìngdiàn fú | quần áo chống tĩnh điện |
| 接地 | jiēdì | nối đất |
| 上岗前要戴好防静电手环。 | Shànggǎng qián yào dài hǎo fáng jìngdiàn shǒuhuán. | Trước khi vào vị trí làm việc phải đeo vòng chống tĩnh điện. |
| 拿电路板时请拿边缘,不要碰元件。 | Ná diànlùbǎn shí qǐng ná biānyuán, bú yào pèng yuánjiàn. | Cầm bảng mạch thì cầm ở mép, đừng chạm vào linh kiện. |
| 这批芯片是静电敏感元件。 | Zhè pī xīnpiàn shì jìngdiàn mǐngǎn yuánjiàn. | Lô chip này là linh kiện nhạy tĩnh điện. |
Quy định cụ thể (đồ bảo hộ, khu vực, cách kiểm vòng tay) do từng nhà máy ban hành; hãy làm đúng theo hướng dẫn tại nơi bạn làm việc.
Mẹo nghe đúng thuật ngữ
- Nhiều từ bắt đầu bằng 电 (diàn): 电阻, 电容, 电感. Hãy luyện nghe âm tiết thứ hai — zǔ, róng, gǎn — vì đó là chỗ phân biệt.
- Khi chưa chắc, chỉ vào linh kiện và hỏi lại tên. Lắp sai một lô tốn kém hơn nhiều so với một câu hỏi.
- Ghi từ mới vào sổ theo ba cột: chữ Hán, pinyin, ảnh chụp linh kiện.
Câu giao tiếp chung trong nhà máy, hỏi lại và báo cáo: tiengtrung365.com/tieng-trung-cong-xuong
Thuật ngữ điện tử nào bạn chưa chắc? Hỏi ở chuyên mục Tiếng Trung chuyên ngành: tiengtrung365.com/cong-dong?category=tieng-trung-chuyen-ngan
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
