Nhân viên kinh doanh làm với khách Trung Quốc cần nói tự tin trong vài phút đầu, hỏi đúng nhu cầu và giữ liên lạc sau buổi gặp. Bài này đi theo hành trình bán hàng: tiếp cận, giới thiệu, theo sát, chốt đơn, chăm sóc sau bán. Mỗi bước có câu mẫu, cuối bài là câu hỏi phỏng vấn và kỹ năng nên luyện.
Từ vựng của nghề kinh doanh
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 客户 | kèhù | khách hàng |
| 潜在客户 | qiánzài kèhù | khách hàng tiềm năng |
| 拜访 | bàifǎng | đến thăm khách |
| 产品 | chǎnpǐn | sản phẩm |
| 报价 | bàojià | báo giá |
| 跟进 | gēnjìn | theo sát (follow-up) |
| 订单 | dìngdān | đơn hàng |
| 成交 | chéngjiāo | chốt giao dịch |
| 售后 | shòuhòu | sau bán hàng |
Năm bước, năm nhóm câu
Tiếp cận. Giới thiệu ngắn: bạn là ai, phụ trách gì.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 您好,我姓阮,负责越南市场。 | Nín hǎo, wǒ xìng Ruǎn, fùzé Yuènán shìchǎng. | Chào anh, tôi họ Nguyễn, phụ trách thị trường Việt Nam. |
Hỏi nhu cầu trước khi giới thiệu. Đừng vội đọc hết danh mục sản phẩm.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 请问您主要关心价格还是质量? | Qǐngwèn nín zhǔyào guānxīn jiàgé háishi zhìliàng? | Anh quan tâm chủ yếu tới giá hay chất lượng? |
| 这款产品的优点是省电、耐用。 | Zhè kuǎn chǎnpǐn de yōudiǎn shì shěng diàn, nàiyòng. | Ưu điểm của mẫu này là tiết kiệm điện, bền. |
Theo sát. Phần lớn giao dịch không chốt ngay ở lần gặp đầu.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 上次的报价您看了吗?有什么问题可以随时问我。 | Shàng cì de bàojià nín kàn le ma? Yǒu shénme wèntí kěyǐ suíshí wèn wǒ. | Anh xem báo giá lần trước chưa? Có gì cứ hỏi tôi bất cứ lúc nào. |
Chốt đơn.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 如果没问题,我们今天就把合同发给您。 | Rúguǒ méi wèntí, wǒmen jīntiān jiù bǎ hétong fā gěi nín. | Nếu không có vấn đề gì, hôm nay chúng tôi gửi hợp đồng cho anh. |
Chăm sóc sau bán. Khách hài lòng là nguồn giới thiệu khách mới.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 用了一段时间,您觉得怎么样? | Yòng le yí duàn shíjiān, nín juéde zěnmeyàng? | Dùng một thời gian rồi, anh thấy thế nào? |
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch thẳng "anh ơi" thành cách gọi quá thân. Với khách mới, dùng 您 (nín) và họ kèm chức danh.
- Hứa thay cho công ty. Giá, thời hạn giao và chính sách đổi trả phải được nội bộ duyệt trước khi nói với khách.
- Chỉ nói về sản phẩm mà quên hỏi. Một câu hỏi tốt thường có giá trị hơn ba câu giới thiệu.
Câu hỏi phỏng vấn thường gặp
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你怎么找新客户? | Nǐ zěnme zhǎo xīn kèhù? | Bạn tìm khách mới bằng cách nào? |
| 客户拒绝了你,你怎么办? | Kèhù jùjué le nǐ, nǐ zěnme bàn? | Khách từ chối bạn, bạn làm gì? |
| 我会了解原因,保持联系,过一段时间再跟进。 | Wǒ huì liǎojiě yuányīn, bǎochí liánxì, guò yí duàn shíjiān zài gēnjìn. | Tôi tìm hiểu lý do, giữ liên lạc, một thời gian sau liên hệ lại. |
Người phỏng vấn có thể yêu cầu bạn giới thiệu một sản phẩm bất kỳ trong hai phút. Hãy chuẩn bị sẵn một bài nói ngắn về sản phẩm bạn hiểu rõ nhất.
Kỹ năng nên luyện
- Tự giới thiệu và giới thiệu sản phẩm trong một phút, ghi âm rồi nghe lại.
- Viết tin nhắn theo sát ngắn, lịch sự, có lý do cụ thể để liên lạc.
- Luyện nghe số và đơn vị để không nhầm khi khách hỏi số lượng.
Xem việc làm có yêu cầu tiếng Trung: tiengtrung365.com/viec-lam
Chia sẻ kinh nghiệm bán hàng ở chuyên mục Sales: tiengtrung365.com/cong-dong?category=sales
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
