Nhân viên nhân sự ở doanh nghiệp có quản lý người Trung Quốc thường làm cầu nối: nhận yêu cầu từ quản lý, giải thích chính sách cho người lao động, rồi báo lại kết quả. Bài này đi theo vòng đời của một nhân viên, từ lúc tuyển đến lúc nghỉ việc, mỗi giai đoạn có từ khoá và câu mẫu, kèm câu hỏi phỏng vấn cho vị trí HR.
Từ khoá theo vòng đời nhân viên
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 招聘 | zhāopìn | tuyển dụng |
| 面试 | miànshì | phỏng vấn |
| 入职 | rùzhí | nhận việc |
| 试用期 | shìyòngqī | thời gian thử việc |
| 合同 | hétong | hợp đồng |
| 培训 | péixùn | đào tạo |
| 考勤 | kǎoqín | chuyên cần, chấm công |
| 离职 | lízhí | nghỉ việc |
| 员工 | yuángōng | nhân viên |
| 人事部 | rénshìbù | phòng nhân sự |
Câu mẫu cho từng giai đoạn
Tuyển dụng và phỏng vấn
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 这个岗位的招聘信息已经发出去了。 | Zhège gǎngwèi de zhāopìn xìnxī yǐjīng fā chūqu le. | Thông tin tuyển vị trí này đã đăng rồi. |
| 面试安排在星期三上午九点,请准时到。 | Miànshì ānpái zài xīngqīsān shàngwǔ jiǔ diǎn, qǐng zhǔnshí dào. | Phỏng vấn lúc chín giờ sáng thứ Tư, vui lòng đến đúng giờ. |
Nhận việc và đào tạo
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 入职那天请带身份证和照片。 | Rùzhí nà tiān qǐng dài shēnfènzhèng hé zhàopiàn. | Ngày nhận việc vui lòng mang căn cước và ảnh. |
| 新员工培训一共三天。 | Xīn yuángōng péixùn yígòng sān tiān. | Đào tạo nhân viên mới tổng cộng ba ngày. |
Chuyên cần và nghỉ việc
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 这个月你有两次迟到,请注意考勤。 | Zhège yuè nǐ yǒu liǎng cì chídào, qǐng zhùyì kǎoqín. | Tháng này bạn đi muộn hai lần, chú ý chuyên cần nhé. |
| 如果要离职,请提前提交申请。 | Rúguǒ yào lízhí, qǐng tíqián tíjiāo shēnqǐng. | Nếu muốn nghỉ việc, vui lòng nộp đơn trước. |
Thời gian thử việc, thời hạn báo trước khi nghỉ và các điều khoản hợp đồng do pháp luật lao động và nội quy công ty quy định. Khi giải thích cho người lao động, hãy dẫn đúng văn bản đang áp dụng, không dịch theo trí nhớ.
Làm cầu nối giữa quản lý và người lao động
- Nghe hết rồi mới dịch chính sách. Quản lý có thể nói nhanh và gộp nhiều ý; hỏi lại từng điểm trước khi thông báo cho cả xưởng.
- Giữ giọng trung lập. Khi chuyển lời phê bình, bỏ những từ nặng nề nhưng không làm sai ý.
- Ghi lại bằng văn bản. Thông báo quan trọng nên có bản tiếng Việt và tiếng Trung cùng nội dung.
Câu hỏi phỏng vấn cho vị trí HR
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你怎么处理员工之间的矛盾? | Nǐ zěnme chǔlǐ yuángōng zhījiān de máodùn? | Bạn xử lý mâu thuẫn giữa nhân viên thế nào? |
| 我会分别听双方的意见,再一起找解决办法。 | Wǒ huì fēnbié tīng shuāngfāng de yìjiàn, zài yìqǐ zhǎo jiějué bànfǎ. | Tôi nghe ý kiến từng bên, rồi cùng tìm cách giải quyết. |
| 你熟悉签订劳动合同的流程吗? | Nǐ shúxī qiāndìng láodòng hétong de liúchéng ma? | Bạn có quen quy trình ký hợp đồng lao động không? |
Kỹ năng nên luyện
- Dịch một thông báo nội bộ ngắn sang tiếng Trung, rồi nhờ người khác đọc ngược lại.
- Luyện nói lịch sự nhưng rõ ràng khi nhắc nhở về chuyên cần.
- Học tên các phòng ban và chức danh trong công ty bạn bằng tiếng Trung.
Xem việc làm có yêu cầu tiếng Trung: tiengtrung365.com/viec-lam
Trao đổi kinh nghiệm làm nhân sự ở chuyên mục HR: tiengtrung365.com/cong-dong?category=hr
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
