Kế toán trong doanh nghiệp có vốn hoặc đối tác Trung Quốc thường phải giải thích số liệu cho người quản lý không đọc được tiếng Việt. Bài này cung cấp từ vựng kế toán thường dùng, câu trao đổi về hoá đơn, thanh toán chi phí và đối chiếu, cùng câu hỏi phỏng vấn. Bài chỉ nói về ngôn ngữ, không hướng dẫn nghiệp vụ thuế.
Từ vựng kế toán thường dùng
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 发票 | fāpiào | hoá đơn |
| 凭证 | píngzhèng | chứng từ kế toán |
| 报销 | bàoxiāo | thanh toán chi phí (hoàn tiền đã chi) |
| 账目 | zhàngmù | sổ sách, các khoản mục |
| 对账 | duìzhàng | đối chiếu sổ |
| 应收账款 | yīngshōu zhàngkuǎn | khoản phải thu |
| 应付账款 | yīngfù zhàngkuǎn | khoản phải trả |
| 付款 | fùkuǎn | thanh toán |
| 预算 | yùsuàn | ngân sách |
| 税 | shuì | thuế |
Mẹo nhớ: chữ 账 (zhàng) nghĩa là sổ, tài khoản. Gặp chữ này trong từ nào, từ đó thường liên quan tới sổ sách, công nợ.
Hoá đơn và thanh toán chi phí
Đây là phần trao đổi diễn ra hằng ngày với các phòng ban:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 报销需要附上原始发票。 | Bàoxiāo xūyào fùshàng yuánshǐ fāpiào. | Thanh toán chi phí cần kèm hoá đơn gốc. |
| 这张发票的金额和合同不一致。 | Zhè zhāng fāpiào de jīn'é hé hétong bù yízhì. | Số tiền trên hoá đơn này không khớp với hợp đồng. |
| 月底结账前,请把单据交给财务部。 | Yuèdǐ jiézhàng qián, qǐng bǎ dānjù jiāo gěi cáiwùbù. | Trước khi khoá sổ cuối tháng, vui lòng nộp chứng từ cho phòng tài chính. |
Khi từ chối một hồ sơ thanh toán chi phí, nêu rõ thiếu gì và cần bổ sung gì. Người nhận sẽ dễ chấp nhận hơn khi biết chính xác phải làm gì tiếp theo.
Đối chiếu công nợ với đối tác
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 请您核对一下这个月的对账单。 | Qǐng nín héduì yíxià zhège yuè de duìzhàngdān. | Nhờ anh đối chiếu bảng công nợ tháng này. |
| 这笔款已经付了,银行回单在附件里。 | Zhè bǐ kuǎn yǐjīng fù le, yínháng huídān zài fùjiàn li. | Khoản này đã trả, chứng từ ngân hàng ở tệp đính kèm. |
Lượng từ 笔 (bǐ) dùng cho một khoản tiền: 一笔钱 (yì bǐ qián — một khoản tiền). Người mới hay dùng nhầm 个 ở đây.
Câu hỏi phỏng vấn thường gặp
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你用过哪些财务软件? | Nǐ yòngguo nǎxiē cáiwù ruǎnjiàn? | Bạn đã dùng những phần mềm kế toán nào? |
| 对账发现差异,你会怎么处理? | Duìzhàng fāxiàn chāyì, nǐ huì zěnme chǔlǐ? | Đối chiếu thấy chênh lệch, bạn xử lý thế nào? |
| 我会逐笔核对凭证,找到原因后跟对方确认。 | Wǒ huì zhú bǐ héduì píngzhèng, zhǎodào yuányīn hòu gēn duìfāng quèrèn. | Tôi đối chiếu từng khoản với chứng từ, tìm ra nguyên nhân rồi xác nhận với bên kia. |
Người phỏng vấn có thể đưa một bảng số và yêu cầu bạn giải thích bằng tiếng Trung. Hãy luyện đọc số lớn, phần trăm và ngày tháng thật trôi chảy.
Kỹ năng nên luyện và một lưu ý
- Đọc to các con số có hàng vạn, hàng trăm vạn bằng tiếng Trung.
- Học cách viết email ngắn đề nghị bổ sung chứng từ.
- Lập bảng thuật ngữ riêng theo hệ thống tài khoản công ty bạn dùng.
Quy định về hoá đơn và thuế ở Việt Nam và Trung Quốc khác nhau và có thể thay đổi. Mọi nghiệp vụ cần làm theo văn bản của cơ quan thuế và hướng dẫn nội bộ công ty, không dựa vào bài viết này.
Xem việc làm có yêu cầu tiếng Trung: tiengtrung365.com/viec-lam
Hỏi đáp thuật ngữ ở chuyên mục Kế toán: tiengtrung365.com/cong-dong?category=ke-toan
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
