Người làm tự do như biên dịch, phiên dịch, thiết kế hay viết nội dung cho khách Trung Quốc thường không có phòng ban nào đứng sau hỗ trợ. Mọi hiểu lầm về yêu cầu, hạn giao hay số lần sửa đều do bạn tự xử lý. Bài này đưa ra câu tiếng Trung cho từng bước của một dự án, nhấn mạnh thói quen xác nhận bằng văn bản.
Từ vựng của một dự án tự do
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 自由职业 | zìyóu zhíyè | nghề tự do |
| 项目 | xiàngmù | dự án |
| 要求 | yāoqiú | yêu cầu |
| 截止日期 | jiézhǐ rìqī | hạn chót |
| 交稿 | jiāogǎo | nộp bản thảo, giao bài |
| 初稿 | chūgǎo | bản nháp đầu |
| 修改 | xiūgǎi | chỉnh sửa |
| 定稿 | dìnggǎo | bản chốt cuối |
| 确认 | quèrèn | xác nhận |
Trước khi nhận việc: hỏi cho đủ
Câu hỏi kỹ ở bước đầu tiết kiệm rất nhiều lần sửa về sau.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 请问这个项目的具体要求是什么? | Qǐngwèn zhège xiàngmù de jùtǐ yāoqiú shì shénme? | Xin hỏi yêu cầu cụ thể của dự án này là gì? |
| 截止日期是哪一天?我需要三个工作日。 | Jiézhǐ rìqī shì nǎ yì tiān? Wǒ xūyào sān ge gōngzuòrì. | Hạn chót là ngày nào? Tôi cần ba ngày làm việc. |
| 我们先约定修改的次数和范围,好吗? | Wǒmen xiān yuēdìng xiūgǎi de cìshù hé fànwéi, hǎo ma? | Mình thống nhất trước số lần và phạm vi chỉnh sửa nhé? |
Câu thứ ba giúp tránh tình trạng "sửa mãi không xong". Phạm vi sửa nên nói rõ: sửa lỗi, đổi câu chữ, hay làm lại từ đầu là ba việc khác nhau.
Xác nhận bằng văn bản sau mỗi lần trao đổi
Nói chuyện điện thoại hay gọi video rất nhanh, nhưng dễ quên. Sau mỗi lần thống nhất điều gì, hãy gửi lại một tin nhắn hoặc email tóm tắt.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我们刚才电话里说的内容,我整理成邮件发给您确认。 | Wǒmen gāngcái diànhuà li shuō de nèiróng, wǒ zhěnglǐ chéng yóujiàn fā gěi nín quèrèn. | Nội dung mình vừa nói qua điện thoại, tôi tóm tắt thành email gửi anh xác nhận. |
Bản tóm tắt nên có: việc cần làm, định dạng bàn giao, hạn chót, số lần sửa. Khách trả lời đồng ý là bạn đã có căn cứ khi phát sinh tranh cãi.
Giao bài, xin dời hạn và chốt bản cuối
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 初稿已经发到您的邮箱,请查收。 | Chūgǎo yǐjīng fā dào nín de yóuxiāng, qǐng cháshōu. | Bản nháp đầu đã gửi vào hộp thư của anh, anh kiểm tra giúp. |
| 不好意思,资料晚到了,交稿时间能不能推迟一天? | Bù hǎoyìsi, zīliào wǎn dào le, jiāogǎo shíjiān néng bu néng tuīchí yì tiān? | Xin lỗi, tài liệu đến muộn, có thể lùi hạn giao một ngày không? |
Xin dời hạn càng sớm càng tốt, kèm lý do cụ thể. Báo vào phút cuối dễ làm mất lòng tin hơn cả việc giao chậm.
Khi khách hỏi về kinh nghiệm
Trước khi giao việc, khách thường hỏi vài câu giống một buổi phỏng vấn ngắn:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你以前做过这样的项目吗? | Nǐ yǐqián zuòguo zhèyàng de xiàngmù ma? | Trước đây bạn làm dự án tương tự chưa? |
| 你能保证按时交稿吗? | Nǐ néng bǎozhèng ànshí jiāogǎo ma? | Bạn có đảm bảo giao đúng hạn không? |
| 可以。如果有变化,我会提前告诉您。 | Kěyǐ. Rúguǒ yǒu biànhuà, wǒ huì tíqián gàosu nín. | Được. Nếu có thay đổi, tôi sẽ báo trước cho anh. |
Chuẩn bị sẵn vài sản phẩm mẫu bạn được phép giới thiệu. Thù lao, cách thanh toán và hợp đồng là thoả thuận riêng giữa hai bên; hãy ghi rõ bằng văn bản.
Kỹ năng nên luyện
- Viết email tóm tắt cuộc gọi trong năm câu.
- Đọc kỹ yêu cầu dài và liệt kê lại thành danh sách gạch đầu dòng.
- Giữ giọng lịch sự khi khách đòi sửa ngoài phạm vi đã thống nhất.
Tham khảo các dịch vụ liên quan đến tiếng Trung: tiengtrung365.com/dich-vu
Xem việc làm có yêu cầu tiếng Trung: tiengtrung365.com/viec-lam
Diễn đàn là nơi hỏi đáp kinh nghiệm, không dùng để trao đổi tiền bạc. Chia sẻ cách bạn làm việc với khách ở chuyên mục Freelancer: tiengtrung365.com/cong-dong?category=freelancer
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
