Làm trong nhà máy có quản lý người Trung Quốc, câu bạn nói nhiều nhất thường không phải chuyện kỹ thuật mà là chuyện ca làm, chấm công, xin nghỉ và báo số lượng. Bài này chia làm hai phần: câu cho công nhân và câu cho tổ trưởng, kèm câu hỏi phỏng vấn và kỹ năng giúp bạn giao tiếp gọn gàng trên chuyền.
Từ vựng nhà máy hằng ngày
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 打卡 | dǎkǎ | chấm công (quẹt thẻ) |
| 白班 | báibān | ca ngày |
| 夜班 | yèbān | ca đêm |
| 加班 | jiābān | tăng ca |
| 请假 | qǐngjià | xin nghỉ |
| 流水线 | liúshuǐxiàn | dây chuyền |
| 产量 | chǎnliàng | sản lượng |
| 效率 | xiàolǜ | hiệu suất |
| 不良品 | bùliángpǐn | hàng lỗi |
| 返工 | fǎngōng | làm lại |
Chú ý: 效率 có chữ 率 đọc là lǜ, không phải lù. Người Việt hay đọc thành lù vì bỏ qua dấu hai chấm của ü (lǜ).
Câu dành cho công nhân
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我忘了打卡,怎么办? | Wǒ wàng le dǎkǎ, zěnme bàn? | Tôi quên chấm công, phải làm sao? |
| 这个星期我上夜班。 | Zhège xīngqī wǒ shàng yèbān. | Tuần này tôi làm ca đêm. |
| 我明天想请假,可以吗? | Wǒ míngtiān xiǎng qǐngjià, kěyǐ ma? | Ngày mai tôi muốn xin nghỉ, được không ạ? |
| 这台机器的速度太快了,我跟不上。 | Zhè tái jīqì de sùdù tài kuài le, wǒ gēn bu shàng. | Máy này chạy nhanh quá, tôi theo không kịp. |
Câu cuối rất quan trọng. Thấy không theo kịp nhịp chuyền thì nói sớm, đừng cố làm rồi để lọt hàng lỗi.
Câu dành cho tổ trưởng
Tổ trưởng là người đứng giữa: nghe chỉ thị từ quản lý rồi phân việc cho tổ. Các câu dưới đây giúp bạn truyền đạt ngắn gọn.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 今天的目标产量是多少? | Jīntiān de mùbiāo chǎnliàng shì duōshao? | Sản lượng mục tiêu hôm nay là bao nhiêu? |
| 这一批不良品太多,先停线检查。 | Zhè yì pī bùliángpǐn tài duō, xiān tíng xiàn jiǎnchá. | Lô này hàng lỗi nhiều quá, dừng chuyền kiểm tra trước. |
| 大家注意,下午要加班两个小时。 | Dàjiā zhùyì, xiàwǔ yào jiābān liǎng ge xiǎoshí. | Mọi người chú ý, chiều nay tăng ca hai tiếng. |
Khi báo sản lượng cho quản lý, nói theo thứ tự: đã làm bao nhiêu, lỗi bao nhiêu, lý do chính. Ba ý, ba câu ngắn là đủ.
Câu hỏi phỏng vấn thường gặp
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你能接受上夜班吗? | Nǐ néng jiēshòu shàng yèbān ma? | Bạn có chấp nhận làm ca đêm không? |
| 你当过组长吗?怎么管理工人? | Nǐ dāngguo zǔzhǎng ma? Zěnme guǎnlǐ gōngrén? | Bạn từng làm tổ trưởng chưa? Quản lý công nhân thế nào? |
| 我会先把每个人的工作安排清楚,有问题及时沟通。 | Wǒ huì xiān bǎ měi ge rén de gōngzuò ānpái qīngchu, yǒu wèntí jíshí gōutōng. | Tôi sắp xếp rõ việc của từng người, có vấn đề thì trao đổi ngay. |
Trả lời đúng với hoàn cảnh của bạn. Nếu không làm được ca đêm, nói thật và nêu ca bạn có thể làm.
Kỹ năng nên luyện
- Nghe và nhắc lại chỉ thị ngắn: số lượng, giờ giấc, tên máy.
- Đọc bảng thông báo ca làm và bảng sản lượng dán trên chuyền.
- Luyện nói số và giờ thật nhanh, vì đây là phần dễ nhầm nhất.
Lịch ca, tăng ca và chế độ nghỉ phải theo hợp đồng và quy định pháp luật lao động. Có thắc mắc, hãy hỏi bộ phận nhân sự nơi bạn làm.
Học tiếng Trung công xưởng theo lộ trình: tiengtrung365.com/tieng-trung-cong-xuong
Luyện mô phỏng phỏng vấn: tiengtrung365.com/tieng-trung-cong-xuong/phong-van
Chia sẻ kinh nghiệm ở chuyên mục Nhà máy: tiengtrung365.com/cong-dong?category=nha-may
— Ban biên tập Tiếng Trung 365
