Diễn đàn

Incoterms bằng tiếng Trung: nói EXW, FOB, CIF sao cho đối tác hiểu đúng

T

Tài khoản đại diện đội ngũ biên tập của website — không phải tài khoản cá nhân · · 6 lượt xem

Khi báo giá hay đọc hợp đồng với đối tác Trung Quốc, bạn sẽ gặp ngay các điều kiện giao hàng như EXW, FOB, CIF. Nhiều người nhớ chữ viết tắt tiếng Anh nhưng lúng túng khi đối tác nói bằng tiếng Trung, hoặc hiểu nhầm vì tên gọi. Bài này giúp bạn gọi đúng tên ba điều kiện thông dụng, hiểu ở mức phổ thông mỗi bên lo việc gì, và có sẵn câu hỏi để xác nhận lại với đối tác.

Incoterms gọi bằng tiếng Trung thế nào?

Incoterms là bộ quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế giải thích các điều kiện giao hàng trong mua bán quốc tế. Tên tiếng Trung đầy đủ là 国际贸易术语解释通则 (Guójì Màoyì Shùyǔ Jiěshì Tōngzé), nói ngắn là 贸易术语 (màoyì shùyǔ — thuật ngữ thương mại). Khi trao đổi hằng ngày, nhiều người vẫn đọc thẳng chữ viết tắt tiếng Anh, nhưng bạn nên biết tên tiếng Trung để đọc hiểu văn bản và báo giá.

Viết tắtTiếng TrungPinyinNghĩa
EXW工厂交货gōngchǎng jiāohuògiao tại xưởng
FOB船上交货chuánshàng jiāohuògiao hàng lên tàu
FOB离岸价lí'àn jiàcách gọi quen của giá FOB
CIF成本加保险费加运费chéngběn jiā bǎoxiǎnfèi jiā yùnfèitiền hàng, bảo hiểm và cước
CIF到岸价dào'àn jiàcách gọi quen của giá CIF

Mỗi bên lo việc gì? (mức phổ thông)

  • EXW: người bán (卖方 màifāng) chuẩn bị sẵn hàng tại cơ sở của mình. Từ đó người mua (买方 mǎifāng) lo gần như toàn bộ: nhận hàng, vận chuyển, thủ tục xuất và nhập khẩu, cùng rủi ro trên đường đi.
  • FOB: người bán đưa hàng lên tàu tại cảng đi đã thoả thuận và lo thủ tục xuất khẩu. Người mua thuê tàu, trả cước biển và chịu rủi ro từ khi hàng đã ở trên tàu. FOB dùng cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa.
  • CIF: người bán thuê tàu, trả cước tới cảng đích và mua bảo hiểm cho hàng (mức tối thiểu theo Incoterms 2020, trừ khi hợp đồng ghi khác); CIF chỉ dùng cho đường biển và thuỷ nội địa. Điểm hay nhầm: dù tên quen là "giá tới bờ", rủi ro đã chuyển sang người mua từ khi hàng được giao lên tàu ở cảng đi.

Mỗi phiên bản Incoterms có thể khác nhau ở chi tiết, và hai bên còn có thể thoả thuận thêm. Vì vậy hãy ghi rõ trong hợp đồng: điều kiện nào, địa điểm nào, phiên bản năm nào (ví dụ "FOB + tên cảng + Incoterms 2020"). Với thủ tục hải quan hay nghĩa vụ pháp lý cụ thể, hãy kiểm tra với cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn.

Câu hỏi để xác nhận với đối tác

Tiếng TrungPinyinNghĩa
这个价格是离岸价还是到岸价?Zhège jiàgé shì lí'àn jià háishi dào'àn jià?Giá này là giá FOB hay giá CIF?
请问在哪个港口交货?Qǐngwèn zài nǎge gǎngkǒu jiāohuò?Xin hỏi giao hàng ở cảng nào?
运费由谁负责?Yùnfèi yóu shéi fùzé?Cước vận chuyển do bên nào chịu?
保险由卖方办理吗?Bǎoxiǎn yóu màifāng bànlǐ ma?Bảo hiểm do bên bán mua phải không?
风险从什么时候转移给买方?Fēngxiǎn cóng shénme shíhou zhuǎnyí gěi mǎifāng?Rủi ro chuyển sang bên mua từ lúc nào?
合同里用的是哪个版本?Hétong li yòng de shì nǎge bǎnběn?Hợp đồng dùng phiên bản nào?
请在合同里写清楚交货地点。Qǐng zài hétong li xiě qīngchu jiāohuò dìdiǎn.Xin ghi rõ địa điểm giao hàng trong hợp đồng.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Hiểu 到岸价 là "người bán chịu mọi rủi ro tới cảng đích". Thực tế, với CIF người bán trả cước và mua bảo hiểm tới cảng đích, nhưng rủi ro đã chuyển sang người mua khi hàng được xếp lên tàu ở cảng đi.
  • Chỉ ghi "FOB" mà không ghi cảng. Đối tác hỏi lại "cảng nào?" là chuyện thường, nên chuẩn bị sẵn câu trả lời.
  • Nghĩ EXW là đơn giản nhất cho người mua. Giá EXW thấp hơn chính vì người mua tự lo nhiều khâu hơn.

Mẹo: sau mỗi cuộc gọi, gửi một email ngắn mở đầu bằng 我们确认一下今天谈的交货条件 (wǒmen quèrèn yíxià jīntiān tán de jiāohuò tiáojiàn — chúng ta xác nhận lại điều kiện giao hàng đã bàn hôm nay) để hai bên cùng nhìn một văn bản.

Tìm hiểu thêm

Danh bạ doanh nghiệp liên quan tới thị trường Việt – Trung: tiengtrung365.com/doanh-nghiep

Bạn từng gặp tình huống hiểu nhầm điều kiện giao hàng? Chia sẻ trong chuyên mục Xuất nhập khẩu: tiengtrung365.com/cong-dong?category=xuat-nhap-khau

— Ban biên tập Tiếng Trung 365

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!

Bài viết liên quan

Cùng chuyên mục / cùng thẻ với bài này

  1. 0 trả lời
    Thẻ: Nguồn hàngNguồn hàng, #từ vựng#từ vựng, #giao tiếp#giao tiếp

    Hỏi hàng và xin mẫu bằng tiếng Trung: 询价, 样品, 起订量, 规格, 交期

  2. 0 trả lời
    Thẻ: Tiếng Trung thương mạiTiếng Trung thương mại, #từ vựng#từ vựng, #giao tiếp#giao tiếp

    Khiếu nại hàng lỗi bằng tiếng Trung: đề nghị đổi, trả, bồi thường và trả lời khi bị khiếu nại

  3. 0 trả lời
    Thẻ: Tiếng Trung thương mạiTiếng Trung thương mại, #hướng dẫn#hướng dẫn, #từ vựng#từ vựng

    Đọc hiểu hợp đồng mua bán bằng tiếng Trung: 甲方, 乙方, điều khoản, hiệu lực và ký tên đóng dấu

  4. 0 trả lời
    Thẻ: Tiếng Trung thương mạiTiếng Trung thương mại, #người mới#người mới, #từ vựng#từ vựng

    20 từ nền tảng của tiếng Trung thương mại: đơn hàng, giao hàng, thanh toán, chất lượng

  5. 0 trả lời
    Thẻ: Xuất nhập khẩuXuất nhập khẩu, #xuất nhập khẩu#xuất nhập khẩu, #từ vựng#từ vựng

    Tiếng Trung cho nhân viên xuất nhập khẩu: chứng từ, đặt chỗ tàu, khai báo và phỏng vấn