Xử lý chênh lệch tồn kho
Kiểm kê lệch sổ sách: báo đúng số, tìm nguyên nhân, không tự sửa.
- Bối cảnh
- Kiểm kê cuối tháng: vỏ ngoài trên sổ sách 500, đếm thực tế 480; ốc vít thực tế nhiều hơn sổ sách 50.
- Vai trò người nói
- Thủ kho · kế toán kho · chủ quản kho
- Mục tiêu giao tiếp
- Báo chênh lệch rõ ràng, tìm nguyên nhân bằng chứng từ, chờ người có quyền duyệt rồi mới điều chỉnh.
Khi nói, cần có
Mã vật tư, số sổ sách, số thực tế
Thừa hay thiếu bao nhiêu
Đã đếm lại chưa
Phiếu / số phiếu liên quan
Câu mẫu và hội thoại Từ bài: Bài 8. Quản lý tồn kho: kiểm kê, chênh lệch, nhập trước xuất trước, bổ sung hàng
Kiểm kê
月底要盘点库存。
Yuèdǐ yào pándiǎn kùcún.
Cuối tháng phải kiểm kê tồn kho.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
系统数量和实物对不上。
Xìtǒng shùliàng hé shíwù duì bu shàng.
Số lượng trên hệ thống và hàng thực tế không khớp.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
盘点发现了一些差异。
Pándiǎn fāxiànle yìxiē chāyì.
Kiểm kê phát hiện một số chênh lệch.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Xem phim
李娜:明天要做月底盘点,从今天下午开始先不发货了。
Lǐ Nà: Míngtiān yào zuò yuèdǐ pándiǎn, cóng jīntiān xiàwǔ kāishǐ xiān bù fāhuò le.
Lý Na: Mai làm kiểm kê cuối tháng, từ chiều nay tạm dừng xuất hàng.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:好的。这次是全部盘点吗?
Míng: Hǎo de. Zhè cì shì quánbù pándiǎn ma?
Minh: Vâng. Lần này kiểm kê toàn bộ ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
李娜:对。每个库位都要点,实物数量要跟系统核对。
Lǐ Nà: Duì. Měi ge kùwèi dōu yào diǎn, shíwù shùliàng yào gēn xìtǒng héduì.
Lý Na: Đúng. Vị trí nào cũng phải đếm, số lượng thực tế phải đối chiếu với hệ thống.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:李姐,三号区有一个型号对不上。系统里是五百个,实物是四百八十个。
Míng: Lǐ jiě, sān hào qū yǒu yí ge xínghào duì bu shàng. Xìtǒng lǐ shì wǔbǎi ge, shíwù shì sìbǎi bāshí ge.
Minh: Chị Lý, khu số 3 có một mã hàng không khớp. Hệ thống là năm trăm cái, thực tế là bốn trăm tám mươi cái.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
李娜:少了二十个。先别改系统,应该先查清楚原因。
Lǐ Nà: Shǎole èrshí ge. Xiān bié gǎi xìtǒng, yīnggāi xiān chá qīngchu yuányīn.
Lý Na: Thiếu hai mươi cái. Đừng sửa hệ thống vội, nên tìm rõ nguyên nhân trước.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:会不会是上个星期发货的时候发多了?
Míng: Huì bu huì shì shàng ge xīngqī fāhuò de shíhou fā duō le?
Minh: Có phải tuần trước lúc xuất hàng bị giao dư / xuất dư không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
李娜:有可能。你查一下出库记录,看看有没有差异。
Lǐ Nà: Yǒu kěnéng. Nǐ chá yíxià chūkù jìlù, kànkan yǒu méiyǒu chāyì.
Lý Na: Có thể. Em kiểm tra sổ xuất kho xem có chênh lệch không.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:好。另外,我发现有几箱胶水快过期了。
Míng: Hǎo. Lìngwài, wǒ fāxiàn yǒu jǐ xiāng jiāoshuǐ kuài guòqī le.
Minh: Vâng. Ngoài ra, em phát hiện có mấy thùng keo sắp hết hạn.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
李娜:这就是没有按照先进先出发货的结果。以后新货放后面,旧货先发。
Lǐ Nà: Zhè jiù shì méiyǒu ànzhào xiānjìn xiānchū fāhuò de jiéguǒ. Yǐhòu xīn huò fàng hòumiàn, jiù huò xiān fā.
Lý Na: Đấy là hậu quả của việc không xuất hàng theo nhập trước xuất trước. Từ nay hàng mới để phía sau, hàng cũ xuất trước.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:明白。这种货的库存也不多了,要补货吗?
Míng: Míngbai. Zhè zhǒng huò de kùcún yě bù duō le, yào bǔhuò ma?
Minh: Em hiểu. Tồn kho loại hàng này cũng không còn nhiều, có cần bổ sung hàng không ạ?
Âm thanh kiểm tra bằng máy
李娜:要。低于安全库存就要补货。你把清单发给采购部。
Lǐ Nà: Yào. Dīyú ānquán kùcún jiù yào bǔhuò. Nǐ bǎ qīngdān fā gěi cǎigòubù.
Lý Na: Có. Thấp hơn tồn kho an toàn (mức tối thiểu cần giữ) là phải bổ sung. Em gửi danh sách cho phòng thu mua.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
明:好的,我盘点完就发。
Míng: Hǎo de, wǒ pándiǎn wán jiù fā.
Minh: Vâng, em kiểm kê xong là gửi ngay.
Âm thanh kiểm tra bằng máy
Cách phản hồi phù hợp
Được hỏi số phiếu → đọc từng số
Chưa rõ nguyên nhân → nói đang kiểm, hẹn giờ báo lại
Lỗi giao tiếp thường gặp
Tự sửa số trên hệ thống cho khớp
Chỉ nói “thiếu 20” mà không nói mã và hai con số
Bài tập áp dụng
Luyện từ vựng và câu của bài, chấm từng câu.
Bình luận (0 bình luận)
Bình luận công khai — ai cũng xem được. Không dùng để trao đổi riêng.
Chưa có bình luận. Hãy đặt câu hỏi hoặc chia sẻ kinh nghiệm.
