最好 + động từ: tốt nhất là … (lời khuyên, đề nghị)

Khuyến nghị của Trung ViệtHọc liệu nguyên bản Trung Việt — Phim ngắn học tiếng Trung 1 — hội thoại tình huống

Cấu trúc

(Chủ ngữ) + 最好 + (不 / 别) + động từ

Đọc cấu trúc → xem ví dụ (bấm để nghe) → đọc lỗi thường gặp → làm bài luyện của bài học.

Giải thích

Ý nghĩa: khuyên làm (hoặc không làm) việc gì vì đó là cách tốt nhất — nhẹ hơn 必须 (bắt buộc), mạnh hơn 可以 (có thể).
- 你最好早点儿来。(Tốt nhất là bạn đến sớm một chút.)
- 我们最好先确认一下数量。(Tốt nhất chúng ta xác nhận số lượng trước.)
- Phủ định: 最好不 / 最好别: 晚上最好别一个人去。

Vị trí: 最好 đứng sau chủ ngữ, trước động từ (hoặc đầu câu khi không có chủ ngữ).

Phân biệt: 最好 ở đây là phó từ “tốt nhất là”; khác với 最 + 好 (tốt nhất — tính từ): 这家饭馆最好。(Quán này tốt nhất.)

Ví dụ

  • 你最好早点儿来。

    Nǐ zuìhǎo zǎo diǎnr lái.

    Tốt nhất là bạn đến sớm một chút.

  • 我们最好先确认一下数量。

    Wǒmen zuìhǎo xiān quèrèn yíxià shùliàng.

    Tốt nhất chúng ta xác nhận số lượng trước.

  • 晚上最好别一个人去。

    Wǎnshang zuìhǎo bié yí ge rén qù.

    Buổi tối tốt nhất đừng đi một mình.

Lỗi thường gặp

  • Đặt 最好 sau động từ: ✗ 你来最好早点儿 → ✓ 你最好早点儿来。
  • Dùng 最好 cho quy định bắt buộc: △ 进车间最好戴安全帽 (nghe như không bắt buộc) → ✓ 进车间必须戴安全帽。

Luyện ngay

Câu hỏi áp dụng điểm ngữ pháp này — trả lời rồi bấm Kiểm tra, có giải thích từng câu.

Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

你们 每天跟供应商确认一下。Nǐmen ___ měi tiān gēn gōngyìngshāng quèrèn yíxià.Nghĩa: Tốt nhất các bạn xác nhận với nhà cung cấp mỗi ngày.

Từ liên quan