Bài 4. Gặp cô giáo của con: học thêm, lớp năng khiếu, cách dạy con

Luyện tập — Bài 4. Gặp cô giáo của con: học thêm, lớp năng khiếu, cách dạy con

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 4, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

鼓励gǔlì
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Về chuyện này, tôi có cách nhìn khác” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

我想买一本 中国文化的书。Wǒ xiǎng mǎi yì běn ___ Zhōngguó wénhuà de shū.Nghĩa: Tôi muốn mua một cuốn sách về văn hoá Trung Quốc.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

家长jiāzhǎng
辅导fǔdǎo
独立dúlì
竞争jìngzhēng
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Câu “我关于这个问题有意见。” đúng ngữ pháp.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Chúng ta nên rèn cho trẻ thói quen tự lập.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

孩子做错了题,别马上 他,先听他说说。Háizi zuòcuòle tí, bié mǎshàng ___ tā, xiān tīng tā shuōshuo.Nghĩa: Con làm sai bài, đừng mắng ngay, nghe con nói trước đã.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Bây giờ con gái của người viết học gì?

我女儿今年八岁。以前我给她报了很多兴趣班,她每天都很累,也不开心。后来老师告诉我,对于这么小的孩子来说,培养兴趣比学很多东西更重要。现在她只学画画儿,每天都很快乐。Wǒ nǚ'ér jīnnián bā suì. Yǐqián wǒ gěi tā bàole hěn duō xìngqùbān, tā měi tiān dōu hěn lèi, yě bù kāixīn. Hòulái lǎoshī gàosu wǒ, duìyú zhème xiǎo de háizi lái shuō, péiyǎng xìngqù bǐ xué hěn duō dōngxi gèng zhòngyào. Xiànzài tā zhǐ xué huà huàr, měi tiān dōu hěn kuàilè.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Nói 3–4 câu: theo bạn, nên dạy trẻ thế nào? Dùng một câu 对于… (来说) và ít nhất hai từ: 鼓励 · 批评 · 独立 · 培养 · 兴趣班.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.