Bài 1. Rút kinh nghiệm từ thất bại: sai lầm, xin lỗi, bài học

Luyện tập — Bài 1. Rút kinh nghiệm từ thất bại: sai lầm, xin lỗi, bài học

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 1, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

教训jiàoxùn
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Dù trời mưa to, anh ấy vẫn đến” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

尽管价格有点儿贵,她 买了。Jǐnguǎn jiàgé yǒudiǎnr guì, tā ___ mǎi le.Nghĩa: Dù giá hơi đắt, cô ấy vẫn mua.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

失败shībài
后悔hòuhuǐ
粗心cūxīn
道歉dàoqiàn
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Có thể nói “尽管明天下雨,我也去。” để nói “cho dù mai có mưa, tôi cũng đi”.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Dù rất mệt, anh ấy vẫn làm xong công việc.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

衣服买了从来不穿,太 了。Yīfu mǎile cónglái bù chuān, tài ___ le.Nghĩa: Quần áo mua về chẳng bao giờ mặc, lãng phí quá.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Năm thứ hai Tiểu Lý thế nào?

小李第一次参加比赛就失败了。尽管他很难过,但是没有放弃。他认真总结了教训,每天多练习两个小时。第二年,他终于得了第一名。Xiǎo Lǐ dìyī cì cānjiā bǐsài jiù shībài le. Jǐnguǎn tā hěn nánguò, dànshì méiyǒu fàngqì. Tā rènzhēn zǒngjiéle jiàoxùn, měi tiān duō liànxí liǎng ge xiǎoshí. Dì'èr nián, tā zhōngyú déle dìyī míng.
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết 3–4 câu kể một lần bạn mắc lỗi và bài học rút ra, dùng một câu 尽管…还是 / 但是 và ít nhất hai từ: 粗心 · 后悔 · 教训 · 道歉.