Bài 7. Thành phố và môi trường: tắc đường, ô nhiễm, sống xanh

Luyện tập — Bài 7. Thành phố và môi trường: tắc đường, ô nhiễm, sống xanh

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 7, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

污染wūrǎn
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Thành phố này vừa đẹp vừa sạch” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

骑自行车不但能锻炼身体, 能保护环境。Qí zìxíngchē búdàn néng duànliàn shēntǐ, ___ néng bǎohù huánjìng.Nghĩa: Đi xe đạp không những rèn luyện sức khoẻ mà còn bảo vệ môi trường.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

垃圾lājī
堵车dǔchē
人口rénkǒu
节约jiéyuē
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

既…又… thường dùng cho hai đặc điểm cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu).
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Chúng ta nên tiết kiệm nước.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

请不要乱扔 。Qǐng bú yào luàn rēng ___.Nghĩa: Xin đừng vứt rác bừa bãi.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Vì sao nhiều người trẻ đạp xe đi làm?

这几年我们城市发展得很快,人口越来越多,车也越来越多。上下班的时候常常堵车,空气也不太好。所以现在很多年轻人骑自行车上班,既不堵车,又能保护环境。Zhè jǐ nián wǒmen chéngshì fāzhǎn de hěn kuài, rénkǒu yuèláiyuè duō, chē yě yuèláiyuè duō. Shàng xiàbān de shíhou chángcháng dǔchē, kōngqì yě bú tài hǎo. Suǒyǐ xiànzài hěn duō niánqīngrén qí zìxíngchē shàngbān, jì bù dǔchē, yòu néng bǎohù huánjìng.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Nói 3–4 câu về thành phố bạn đang sống: một thay đổi, một vấn đề (tắc đường, rác, không khí…) và một việc mọi người nên làm; dùng 既…又… hoặc 不但…而且….

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.