Bài 5. Tin tức và sự kiện: kể lại một bản tin

Luyện tập — Bài 5. Tin tức và sự kiện: kể lại một bản tin

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 5, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

据说jùshuō
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Tôi nghe không rõ” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

已经八点了,来不 吃早饭了。Yǐjīng bā diǎn le, lái bu ___ chī zǎofàn le.Nghĩa: Đã tám giờ rồi, không kịp ăn sáng nữa.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

新闻xīnwén
事故shìgù
受伤shòushāng
社会shèhuì
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

“明天的会我去不了” nghĩa là: Ngày mai tôi không đi họp được.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Bài báo này tôi đọc hiểu được.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

我告诉你一个好 。Wǒ gàosu nǐ yí ge hǎo ___.Nghĩa: Tôi báo cho bạn một tin vui.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Điều nào ĐÚNG?

今天下午,学校门口发生了一起交通事故。据说是一辆摩托车开得太快,撞到了自行车。记者报道说,有一个学生受了轻伤,已经被送到了医院。Jīntiān xiàwǔ, xuéxiào ménkǒu fāshēngle yì qǐ jiāotōng shìgù. Jùshuō shì yí liàng mótuōchē kāi de tài kuài, zhuàngdàole zìxíngchē. Jìzhě bàodào shuō, yǒu yí ge xuéshēng shòule qīng shāng, yǐjīng bèi sòngdàole yīyuàn.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Kể lại một tin bạn đọc / nghe gần đây (3–4 câu): chuyện gì, ở đâu, kết quả; dùng 据说 hoặc 新闻报道说 và một bổ ngữ khả năng.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.