Bài 1. Kể chuyện đã qua: một chuyến đi khó quên

Luyện tập — Bài 1. Kể chuyện đã qua: một chuyến đi khó quên

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 1, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

终于zhōngyú
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Anh ấy quên cả tên tôi” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

我太累了,连饭 不想吃。Wǒ tài lèi le, lián fàn ___ bù xiǎng chī.Nghĩa: Tôi mệt quá, đến cơm cũng không muốn ăn.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

当时dāngshí
突然tūrán
后来hòulái
迷路mílù
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Có thể nói “后来我想去中国留学” để nói về kế hoạch tương lai.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Anh ấy không biết nói lấy một câu tiếng Trung.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

我还 那天下着大雨。Wǒ hái ___ nà tiān xiàzhe dà yǔ.Nghĩa: Tôi vẫn còn nhớ hôm đó trời mưa to.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Ai đã giúp người viết?

去年我去北京出差,第一天晚上就迷路了。当时手机没电了,我连酒店的地址都不记得,特别着急。后来一个出租车司机帮了我,我终于回到了酒店。Qùnián wǒ qù Běijīng chūchāi, dìyī tiān wǎnshang jiù mílù le. Dāngshí shǒujī méi diàn le, wǒ lián jiǔdiàn de dìzhǐ dōu bú jìde, tèbié zháojí. Hòulái yí ge chūzūchē sījī bāngle wǒ, wǒ zhōngyú huídàole jiǔdiàn.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Kể 4–5 câu về một lần bạn gặp chuyện bất ngờ (lạc đường, quên đồ…), dùng 当时 · 突然 · 后来 · 终于 và một câu 连…都 / 也.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.