Bài 5. Lễ Tết: Tết Nguyên đán, Trung thu, quà và lời chúc

Luyện tập — Bài 5. Lễ Tết: Tết Nguyên đán, Trung thu, quà và lời chúc

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 5, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

红包hóngbāo
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

他晚上十一点 到家。Tā wǎnshang shíyī diǎn ___ dào jiā.Nghĩa: Mười một giờ đêm anh ấy mới về đến nhà.
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

我们公司腊月二十 放假了。Wǒmen gōngsī làyuè èrshí ___ fàngjià le.Nghĩa: Công ty chúng tôi hai mươi tháng Chạp đã được nghỉ rồi.
Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

春节Chūnjié
中秋节Zhōngqiū Jié
老家lǎojiā
礼物lǐwù
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Câu “他十点才到了。” đúng ngữ pháp.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Chúc bạn năm mới vui vẻ.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

中秋节大家一起吃 、看月亮。Zhōngqiū Jié dàjiā yìqǐ chī ___, kàn yuèliang.Nghĩa: Trung thu mọi người cùng ăn bánh trung thu, ngắm trăng.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Điều nào ĐÚNG?

今年春节,王丽腊月二十八才放假。票很难买,她坐了十个小时的火车才回到老家。到家以后,妈妈已经做好了一桌子菜。Jīnnián Chūnjié, Wáng Lì làyuè èrshíbā cái fàngjià. Piào hěn nán mǎi, tā zuòle shí ge xiǎoshí de huǒchē cái huí dào lǎojiā. Dào jiā yǐhòu, māma yǐjīng zuòhǎole yì zhuōzi cài.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Nói 3–4 câu về Tết ở nhà bạn: khi nào được nghỉ (dùng 才 hoặc 就), về quê làm gì, chúc một câu.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.