Bài 3. Tả người, tả cảnh: đang mặc, đang đội, đang mở

Luyện tập — Bài 3. Tả người, tả cảnh: đang mặc, đang đội, đang mở

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 3, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

眼镜yǎnjìng
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

他戴 一副眼镜。Tā dài ___ yí fù yǎnjìng.Nghĩa: Anh ấy đeo một cặp kính.
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

“Trên tường treo một tấm bản đồ” nói thế nào?

Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

头发tóufa
长cháng
短duǎn
笑xiào
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Phủ định của 门开着 là 门不开着.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Cô ấy cười nói: “Không sao”.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Từ vựng

出门以前别忘了 灯。Chūmén yǐqián bié wàngle ___ dēng.Nghĩa: Trước khi ra ngoài đừng quên tắt đèn.
Câu 9

Câu 9 · Đọc

Điều nào KHÔNG đúng về đồng nghiệp mới?

我的新同事个子不高,短头发,戴着一副黑框眼镜。今天她穿着一件白衬衫,手里拿着一杯咖啡。Wǒ de xīn tóngshì gèzi bù gāo, duǎn tóufa, dàizhe yí fù hēikuàng yǎnjìng. Jīntiān tā chuānzhe yí jiàn bái chènshān, shǒu li názhe yì bēi kāfēi.
Câu 10

Câu 10 · Nói

Tả một người bạn (3 câu) để người khác nhận ra trong đám đông: tóc, kính / mũ, đang mặc gì, đang cầm gì.

Nói to câu trả lời (có thể ghi âm bằng điện thoại để nghe lại), rồi đối chiếu với tiêu chí và bài mẫu.