Bài 5. Công việc: đồng nghiệp, làm thêm, xin nghỉ

Luyện tập — Bài 5. Công việc: đồng nghiệp, làm thêm, xin nghỉ

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 5, chấm từng câu.

Bài luyện10 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Từ vựng

Từ này nghĩa là gì?

请假qǐngjià
Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

因为下雨, 我没去。Yīnwèi xià yǔ, ___ wǒ méi qù.Nghĩa: Vì trời mưa nên tôi không đi.
Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

“Tôi muốn xin nghỉ một ngày” nói thế nào?

Câu 4

Câu 4 · Từ vựng

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

同事tóngshì
经理jīnglǐ
办公室bàngōngshì
努力nǔlì
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

Trả lời câu hỏi 为什么, có thể bắt đầu bằng 因为.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Tôi vừa đi làm vừa học tiếng Trung.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

Câu nào SAI?

Câu 9

Câu 9 · Đọc

Vì sao người viết xin nghỉ?

明天上午我要请假,因为我要去医院看病。下午我回公司开会。Míngtiān shàngwǔ wǒ yào qǐngjià, yīnwèi wǒ yào qù yīyuàn kànbìng. Xiàwǔ wǒ huí gōngsī kāihuì.
Câu 10

Câu 10 · Viết

Viết tin nhắn ngắn (2–3 câu) xin giám đốc nghỉ một ngày, có nêu lý do bằng 因为.