Bài 10. So sánh: hơn, kém, bằng

Luyện tập — Bài 10. So sánh: hơn, kém, bằng

Ôn từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu của bài 10, chấm từng câu.

Bài luyện9 câuTự luyện
Câu 1 — Câu cần làm tiếp

Câu 1 · Ngữ pháp

“Hôm nay lạnh hơn hôm qua” nói thế nào?

Câu 2

Câu 2 · Ngữ pháp

“Tôi không cao bằng anh trai” nói thế nào?

Câu 3

Câu 3 · Ngữ pháp

我 你一样大。Wǒ ___ nǐ yíyàng dà.Nghĩa: Tôi bằng tuổi bạn.
Câu 4

Câu 4 · Ngữ pháp

坐地铁比坐出租车便宜 。Zuò dìtiě bǐ zuò chūzūchē piányi ___.Nghĩa: Đi tàu điện ngầm rẻ hơn đi taxi nhiều.
Câu 5

Câu 5 · Nghe

Nghe và chọn nghĩa đúng.

Câu 6

Câu 6 · Ngữ pháp

“越南菜跟中国菜不一样” nghĩa là “Món Việt khác món Trung Quốc”.
Câu 7

Câu 7 · Ngữ pháp

Sắp xếp các mảnh thành câu đúng.

Nghĩa: Bắc Kinh lạnh hơn Hà Nội nhiều.

Chạm vào các mảnh theo đúng thứ tự.

Câu 8

Câu 8 · Ngữ pháp

Nối mỗi mục bên trái với mục đúng bên phải.

A 比 B 高
A 没有 B 高
A 跟 B 一样高
Câu 9

Câu 9 · Viết

Viết 3 câu so sánh hai thành phố (hoặc hai người) bạn biết: một câu 比, một câu 没有, một câu 跟…一样 / 不一样.